Truyền thông quốc tế

Một phần của tài liệu MARKETING QUỐC TẾ Khái niệm, Bản chất (Trang 55 - 61)

1. Truyền thông cổ động

TT-CĐ:là tập hợp những hoạt động tác động gián tiếp or trực tiếp lên tâm lý & thị hiếu KH nhằm xác lập một mức cầu thuận lợi cho DN.

*Chiến lược TT-CĐ: Những định hướng lâu dài về hoạt động TT- CĐ nhằm duy trì & phát triển KH cho DN

Hỗn hợp TT-CĐ:Là phối hợp các công cụ TT để thực hiện các mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường đã chọn.

* Côngcụ TT-CĐ: Quảng cáo ;Tuyên truyền và quan hệ công chúng ;Khuyến mãi ; Bán hàng trực tiếp ; Marketing trực tiếp.

2. Tiến trình truyền thông cổ động

3. Những thách thức đối với truyền thông cỗ động quốc tế

 Luật và quy định thuế

 Luật kiểm soát quảng cáo đa dạng qua nhiều quốc gia

 Sự kiểm soát quảng cáo trên TV

 Hạn chế về những gì có thể được quảng cáo.

 Thuế quảng cáo

 Sự hạn chế ngôn ngữ

 Ngôn ngữ đóng một phần rất quan trọng trong việc mã hoá thông điệp

 Có khoảng cách về ngôn ngữ giữa các thị trường quốc tế, từ và ngữ có những ý nghĩa khác nhau ở các thị trường quốc gia.

 Sự đa dạng văn hoá

 Những hiện tượng có thể được hiểu khác nhau ở thị trường các quốc gia khác nhau. Điều này có thể ngăn trở nhà tiếp thị chuyển tải thông điệp mong muốn của mình.

 Ảnh hưởng đến sự lựa chọn các yếu tố TT (Q/C): Màu sắc, hình ảnh, con người, hình vẽ...

 Các tiêu chuẩn đạo đức: Ả rập cấm sử dụng hình ảnh phụ nữ q/c. Malai cấm sử dụng phụ nữ mặc quần áo ngắn, đồ lót trong q/c.

 Những khác biệt về cạnh tranh

 Sự hạn chế về phương tiện truyền thông

 Tính sẵn có -Availability of media

 Chi phí - Cost of media

 Mức độ bao phủ của phương tiện - Media Coverage.

4. Tiêu chuẩn hóa và thích nghi hóa truyền thông cổ động

Đối tượng

nhận tin Mục tiêu TT-CĐ Lựa chọn điệp truyền

Lựa chộn phương tiện TT Đánh giá TT

phản hồi

 Tiêu chuẩn hóa:

 Lợi ích

 Tiết kiệm chi phí

 Cho khách hàng có cảm nhận về hình ảnh quốc tế của sản phẩm

 Tạo cảm giác tin tưởng cho khách hàng quốc tế

 Áp dụng: Có thể được thực hiện khi thông điệp truyền thông có những điều kiện sau:

 Thông điệp dễ dàng được hiểu chính xác một cách trực quan

 Nội dung thông điệp liên quan đến các ngôi sao thế giới, những ngày lễ lớn và những sự kiện thể thao thế giới

 Âm nhạc là một phần quan trọng trong thể hiện thông điệp

 Những biểu tượng hoặc thương hiệu nổi tiếng được đưa ra

 Thích nghi hóa: sự thay đổi truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa của từng thị trường

 Nguyên nhân chủ yếu là: sự khác biệt về mặt văn hóa

 Ngôn ngữ

 Tôn giáo

 Quan niệm...

5. Công cụ truyền thông quốc tế

 Bán hàng cá nhân (Personal selling)

 Sử dụng phổ biến ở những quốc gia có chi phí lao động thấp hơn là những quốc gia có chi phí lao động cao.

 Đòi hỏi người nhân viên bán hàng phải có sự hiểu biết nhiều kỹ năng

ằ Ngụn ngữ

ằ Văn húa

ằ Đàm phỏn

ằ Chuyờn mụn

 Cần phải có sự đào tạo huấn luyện thường xuyên

 Triễn lãm và hội chợ thương mại (Exhibitions and trade fairs)

 Là phương pháp hữu hiệu để gặp gỡ nhiều KH hiện tại & tiềm năng từ những QG khác

 Chi phí cao

 Có nhiều hội chợ nổi tiếng và tổ chức định kỳ: Leipziger về hàng CN;Bobbin & Georgia về hàng may mặc; hàng đtử ở Chicago...

 Cần chú ý lựa chọn hội chợ và chuẩn bị kỹ càng khi tham gia hội chợ

 Gặp gỡ thăm dò thị trường (Trade missions): là những cuộc thăm viếng của một nhóm các doanh nghiệp của cùng một khu vực địa lý, hoặc cùng một ngành công nghiệp đến những quốc gia hoặc khu vực của những khách hàng tiềm năng. (Ví dụ các doanh nghiệp tháp tùng trong các chuyến thăm chính thức của thủ tướng, ngày Việt Nam tại Anh...)

 Họat động này thường được tài trợ bởi chính quyền.

 Hoạt động này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp gặp gỡ giới thiệu và thảo luận hợp đồng với khách hàng tiềm năng.

 Hoạt động này thường liên quan với họat động XK.

 Cần chuẩn bị kỹ tài liệu và các nội dung trao đổi trước khi đến TM.

 Quảng cáo: là công cụ được sử dụng phổ biến trong kinh doanh quốc tế.

 Quảng cáo trong kinh doanh quốc tế cần chú ý:

ằ Cỏc quy định của luật phỏp:

luật quảng cáo

ằ Rào cản ngụn ngữ

ằ Sự khỏc biệt văn húa

ằ Sự hạn chế phương tiện quảng cáo: tính sẵn sàng, chi phí, độ bao phủ

ằ Hạn chế trong khả năng sản xuất và chi phí.

ằ Thiếu cỏc dữ liệu thị trường

 Phương tiên quảng cáo (quốc tế & nước ngoài)

 Quảng cáo trên báo

 Quảng cáo trên tạp chí

 Quảng cáo trên Radio và Tivi

 Quảng cáo qua thư trực tiếp

 Quảng cáo qua mạng internet

 Phương tiện khác

 Khuyến mãi

 Lựa chọn hình thức khuyến mãi phù hợp: tùy thuộc vào văn hóa và luật pháp của từng quốc gia

 Marketing trực tiếp

 Qua thư trực tiếp

 Qua điện thoại

 Qua mạng internet

 Giao tiếp với các giới liên quan: là những hoạt động nhằm tạo ra nhận thức tốt đẹp về doanh nghiệp và sản phẩm một cách rộng rãi trong các giới liên quan.

 Corporate Identity: là những hoạt động nhằm tạo ấn tượng đặc trưng và giá trị nổi bật của doanh nghiệp thông qua việc thể hiện cách thức họat động kinh doanh của mình. Thể hiện thông qua:

ằ Cỏch trỡnh bày tờn cụng ty và logo

ằ Những dấu hiệu trờn sản phẩm

ằ Đồng phục, Giấy viết, visiting card, quà tặng, cỏch bao gúi đặc biệt, bỏo cỏo hàng năm, thư ngõ...

 Giao tiếp với các giới liên quan (tt):

 Tài trợ: là hoạt động cung cấp tài chính, nguồn lực và những hỗ trợ khác cho những sự kiện, hoạt động, con người, sản phẩm và dịch vụ.

ằ Thụng qua tài trợ cú thể trưng bày được nhón hiệu, logo và đoạn quảng cỏo

ằ Hoạt động tài trợ thường hướng vỏo những sự kiện õm nhạc, nghệ thuật, thể thao, phim, chương trình truyền hình.

Nguyên nhân làm cho tài trợ quốc tế ngày càng trở nên phố biến

- Sự hạn chế trong việc quảng cáo một số sản phẩm như ruợu, thuốc lá - Sự leo thang trong chi phí quảng cáo

- Sự gia tăng của hoạt động giải trí và thể thao - Sự bội thực vì quảng cáo

- Các phương tiện truyền thông đưa tin nhiều về các sự kiện - Hiệu quả thực tế của tài trợ

 Giao tiếp với các giới liên quan (tt):

 Quan hệ công chúng: là hoạt động cung cấp những thông tin mới về công ty, nhân vật trong công ty, sản phẩm, dịch vụ thông qua các phương tiện truyền thông không phải trả phí để phát triển mối quan hệ, thiện ý và sự hiểu biết lẫn nhau giữa công ty và các giới công chúng

 Giao tiếp với các giới liên quan (tt):

Quan hệ công chúng (tt)

- Mục đích của quan hệ công chúng

 Phát triển uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp thông qua hình ảnh của nó trong công chúng

 Tăng cường nhận thức và thu hút sự chú ý đến sản phẩm

 Tăng cường thiện ý của khách hàng thông qua việc cung cấp những thông tin hữu ích và giải quyết một cách hiệu quả những lời phàn nàn

 Thúc đẩy tinh thần tự hào của nhân viên thông qua những hoạt động xã hội và báo chí

 Tạo ra và loại trừ những tin đồn và những nhận thức

 Tạo danh tiếng như là một khách hàng tốt và một nhà cung cấp đầy trách nhiệm

 Tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền thông qua sự bày tỏ trách nhiệm của tổ chức trong hoạt động kinh doanh cũng như những hoạt động cộng đồng

 Giải quyết nhanh chóng, chính xác và hiệu quả những tin tức báo chí ảnh hưởng đến danh tiêng của doanh nghiệp

 Quan hệ công chúng (tt) Các hoạt động quan hệ công chúng

 Thiết lập quan hệ với báo giới

 Sắp xếp những cuộc thăm viếng

 Chuẩn bị các video, lời giới thiệu, bản tường trình và xuất bản phẩm về hoạt động của doanh nghiệp

 Mở các khóa huấn luyện

 Sắp xếp các dự án cộng đồng Lobby chính quyền

Một phần của tài liệu MARKETING QUỐC TẾ Khái niệm, Bản chất (Trang 55 - 61)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(61 trang)
w