Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác cải cách thủ tục hành chính
3.3.2. Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA
Các thang đo được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA bao gồm thang đo STC, NLPV, TDPV, SDC, QT, CSVC và HL. Với 200 mẫu quan sát, các đối tượng được hỏi là người dân đến làm các thủ tục hành chính công tại UBND huyện Chương Mỹ đưa ra các đánh giá trên thang đo 5 điểm của Likert về thang đo trong mô hình đánh giá mức độ hài lòng của người dân
Phân tích nhân tố khám phá (EFA) được cho là phù hợp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
+ Hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5;
+ Trị số KMO trong khoảng 0,5 ≤ KMO ≤ 1;
+ Kiểm định Bartlett's Test có ý nghĩa thống kê Sig. < 0,05;
+ Phương sai trích (cumulative % of variance) > 50%.
*Các phép kiểm định cho EFA từ kết quả khảo sát
Kiểm định tính thích hợp của EFA bằng phương pháp kiểm định KMO (Kaiser Meyer Olkin)
Sau khi sử dụng phương pháp kiểm định KMO đối với bảng các nhân tố dự kiến cho kết quả trên Bảng 3.13:
Bảng 3.13: Kiểm định KMO và Bartlet
Trị số KMO 0,927
Kiểm định Bartlett
Kiểm định Chi bình
phương 3638,323
Tổng bình phương các
sai lệch (df) 300
Mức ý nghĩa (Sig.) 0,000
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2019 Qua bảng KMO and Bartlett’s Test ta thấy chỉ tiêu KMO = 0,927 thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1. Do vậy, phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho bảng dữ liệu tổng thể.
79
Kiểm định Bartlett’s Test xem xét giả thuyết H0: độ tương quan giữa các biến số bằng 0. Cũng từ bảng 3.13 ta thấy Sig. = 0,000 < 0,05. Do vậy, kiểm định Bartlett’s Test có ý nghĩa thống kê và các biến có tương quan với nhau trong tổng thể.
Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố được thể hiện qua Bảng 3.14.
Từ Bảng 3.14, ta căn cứ vào chỉ tiêu Cumulative cho biết trị số phương sai trích là 66,290% , điều này có ý nghĩa là 66,290% nhân tố được giải thích giải thích bởi 6 biến quan sát. Từ các phân tích trên, có thể kết luận rằng phân tích nhân tố khám phá EFA là phù hợp với dữ liệu tổng thể.
Chỉ tiêu Eigenvalues thấy 4 nhân tố có Total > 1. Như vậy, ta đã xác định được 6 nhân tố đưa vào phân tích EFA.
Bảng 3.14: Tổng phương sai được giải thích
Nhân tố
Eigenvalues hởi tạo Tổng phương sai chiết
xuất Tổng phương sai tích xoay
Tổng số
% phương
sai
Tần suất tích lũ
%
Tổng số
% phương
sai
Tần suất tích lũ %
Tổng số
% phương
sai
Tần suất tích lũ % 1 12,221 48,883 48,883 12,221 48,883 48,883 5,962 23,847 23,847 2 1,825 7,300 56,182 1,825 7,300 56,182 3,987 15,949 39,796 3 1,382 5,528 61,710 1,382 5,528 61,710 3,392 13,570 53,366 4 1,145 4,580 66,290 1,145 4,580 66,290 3,231 12,925 66,290
5 ,946 3,782 70,073
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2019
* Kết quả của mô hình EFA
Kết quả của mô hình EFA được thể hiện trên Bảng 3.15 như sau:
Bảng 3.15: Ma trận nhân tố xoay
Nhân tố
1 2 3 4
TDPV3 ,794
TDPV4 ,721
TDPV5 ,669
NLPV3 ,658
NLPV1 ,656
TDPV6 ,622
80
TDPV2 ,614
NLPV4 ,603
NLPV2 ,558
STC1
TDPV1
QT2
STC5 ,778
STC4 ,770
STC3 ,657
STC2 ,575
SDC3 ,827
SDC4 ,788
SDC2 ,745
SDC1 ,685
QT1 ,554
QT4 ,810
CSVC1 ,778
QT3 ,623
CSVC2 ,593
Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra 2019 Kết quả phân tích EFA, cho thấy 25 biến quan sát đưa vào phân tích EFA được nhóm lại thành 4 nhân tố với 25 biến quan sát. Như vậy, có 4 nhân tố đại diện cho các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân với chất lượng dịch vụ hành chính công UBND huyện Chương Mỹ. Bao gồm các nhân tố sau
- Nhân tố 1 (Component 1) bao gồm các biến: TDPV3, TDPV4, PTPV5, NLPV3, NLPV1, TDPV6, NLPV4, NLPV2. Ta đặt tên cho nhân tố này là F1
- Nhân tố 2 (Component 2) bao gồm các biến: STC5, STC4, STC3, STC2. Ta đặt tên cho nhân tố này là F2
- Nhân tố 3 (Component 3) bao gồm các biến: SDC3, SDC4, SDC2, SDC1, QT1 . Ta đặt tên cho nhân tố này là F3
- Nhân tố 4 (Component 4) bao gồm các biến: QT4, CSVC1, QT3, CSVC2.
Ta đặt tên cho nhân tố này là F4.
81
Bảng 3.16: Mô h nh điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá
TT Thang
đo Biến đặc trƣng Giải thích thang
đo 1 F1 TDPV3, TDPV4, PTPV5, NLPV3, NLPV1,
TDPV6, NLPV4, NLPV2
Năng lực và thái độ phục vụ
2 F2 STC5, STC4, STC3, STC2 Sự tin cậy
3 F3 SDC3, SDC4, SDC2, SDC1, QT1 Sự đồng cảm
4 F4 QT4, CSVC1, QT3, CSVC2 Cơ sở vật chất