CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1. Đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án
4.1.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải a. Nước thải sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động công nhân thi công lắp đặt thiết bị.
- Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform). Khi thải vào nguồn tiếp nhận sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước.
- Lưu lượng: Với số lượng công nhân lắp đặt thiết bị khoảng 15 người. Căn cứ Bảng 4 - tiêu chuẩn dùng nước của công nhân trong nhà máy theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13606:2023 Cấp nước- mạng lưới đường ống và công trình yêu cầu thiết kế.
Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh (lượng nước thải tính bằng 100% nước cấp):
15 người x 45 lít/người x 3 x 100% = 2 m3/ngày
- Biện pháp giảm thiểu: Tổng lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị khoảng 2 m3/ngày đêm. Đơn vị thi công lắp đặt thiết bị sẽ sử dụng nhà vệ sinh hiện hữu của Dự án. Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn và đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN Kim Huy.
b. Nước mưa chảy tràn
- Nguồn phát sinh: Nước mưa chảy tràn có bản chất tương đối sạch. Tuy nhiên, khi chảy tràn qua mặt bằng khu dự án, nước mưa có thể cuốn trôi theo các chất thải sinh hoạt, lá cây, đất cát và các tạp chất khác rơi vãi trên mặt bằng làm cho nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước mưa tăng lên. Do vậy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa phụ thuộc vào công tác vệ sinh tại khu dự án.
- Lưu lượng:
Lưu lượng nước mưa lớn nhất chảy tràn từ khu vực dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau: Q = 0,278 x K x I x A (m3/s);
Trong đó:
+ Q: là lưu lượng cực đại của nước mưa chảy tràn (m3/s);
+ K: là hệ số chảy tràn, phụ thuộc vào đặc điểm bề thoát nước, chọn K= 0,45 – đối với mặt cỏ, vườn, công viên với độ dốc lớn; K= 0,81 đối với bề mặt là mái nhà, mặt phủ bêtông (Bảng 5, TCVN 7957:2008), chu kỳ mưa 10 năm;
+ A: là diện tích dự án (m2): 34.481,5 m2 , trong đó: diện tích xây dựng là 20.936,2 m2; diện tích cây xanh: 6.896,3 m2, diện tích sân đường nội bộ: 6.649 m2
+ I: là cường độ mưa trung bình, chọn I = 333,6 mm/tháng = 8,34 mm/giờ.
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình dương năm 2022, lượng mưa trung bình tháng 5/2022, ước tính trung bình tháng mưa 20 ngày (vào mùa mưa), mỗi ngày 2 giờ).
Q = 0,278 x ([0,45 x 34.481,5 m2] + [0,81 x (20.936,2 + 6.896,3 m2]) x 8,34 (mm/giờ)/1000 = 10,59 (m3/giờ) = 0,0029 (m3/s).
- Tác động: Nước mưa chảy tràn là nguồn phát sinh không thể tránh khỏi đối với bất kỳ dự án nào, đặc biệt khi thi công vào mùa mưa. Bản thân nước mưa không phải là nguồn gây ô nhiễm môi trường, nhưng nước mưa chảy tràn có thể cuốn trôi rác thải, dầu mỡ thải và các chất thải khác trên mặt đất nơi chúng chảy qua gây ô nhiễm môi trường nước mặt và tác động xấu đến hệ thủy sinh.
- Biện pháp giảm thiểu: Hạ tầng kỹ thuật của Nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh, hệ thống thu gom nước mưa được tách riêng biệt với hệ thống thu gom thoát nước thải. Do đó, nước mưa được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Kim Huy.
4.1.2. Về công trình, biện pháp lưu giữ rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
Cam kết việc quản lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
a. Đối với chất thải rắn công nghiệp
Dự án chỉ lắp đặt máy móc thiết bị, không có thi công xây dựng nên chất thải phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là bao bì carton, sắt thép, ống nhựa, pallet gỗ với khối lượng ước tính khoảng 100 kg/ngày. Thời gian thi công lắp đặt khoảng 2 tháng.
- Biện pháp: Chất thải được thu gom về kho chứa chất thải công nghiệp. Chủ Dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo đúng quy định.
Kho chất thải rắn công nghiệp với diện tích 40 m2, kho chứa được thiết kế khung kèo thép,
tường xây gạch, mái tôn, có cửa ra vào, nền xi măng có ngăn nước mưa chảy tràn vào,….
đảm bảo công trình lưu chứa chất thải.
b. Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Nguồn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ công nhân tham gia lắp đặt thiết bị. Thành phần chất thải phát sinh như: bọc nylon, lon, chai, bao bì chứa thực phẩm...
- Khối lượng: Công nhân lắp đặt 15 người, khối lượng chất thải phát sinh khoảng 0,5 kg/người ngày nên tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh:
15 người x 0,5 kg/ngày/người = 7,5 kg/ngày
- Biện pháp giảm thiểu: Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh được thu gom về kho chứa chất thải sinh hoạt. Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.
CTR sinh hoạt được tập trung vào các thùng rác tại khu vực nhà xe gần cổng bảo vệ với diện tích 10 m2, có mái tôn, nền xi măng có ngăn nước mưa chảy tràn vào,…. đảm bảo công trình lưu chứa chất thải.
c. Đối với chất thải nguy hại
- Thành phần chủ yếu là: giẻ lau dính dầu nhớt và dầu nhớt thải. Lượng CTNH phát sinh rất ít khoảng 10 kg/tổng thời gian lắp đặt.
- Khi có CTNH phát sinh, công nhân tham gia thi công có trách nhiệm đưa chất thải về kho chứa chất thải nguy hại. Chủ dự án bố trí kho chứa CTNH diện tích 20 m2.
- Việc lưu trữ CTNH sẽ đáp ứng các yêu cầu được quy định theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
+ Đảm bảo không tràn chất lỏng ra ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn.
+ Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.
+ Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH bằng vật liệu không cháy.
+ Có phân chia các ô hoặc bộ phận riêng cho từng loại CTNH hoặc nhóm CTNH có cùng tính chất để cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng phản ứng hóa học với nhau.
+ Có thiết bị PCCC theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về PCCC theo quy định của pháp luật về PCCC.
+ Có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.
+ Chất thải nguy hại phải được dán dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa theo TCVN
6707:2009/BTNMT.
- Biện pháp xử lý: Chủ dự án hợp đồng với đơn vị thu gom CTNH có chức năng đến thu gom và vận chuyển xử lý theo đúng quy định.
4.1.3. Giảm thiểu ô nhiễm do bụi, khí thải
a. Phòng ngừa giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển
Các phương tiện thiết bị phục vụ thi công dự án sử dụng nhiên liệu là dầu Diesel hàm lượng lưu huỳnh 0,05%. Quá trình đốt cháy nhiên liệu sản sinh ra bụi, các loại khí như SO2, NOx, CO, ... Việc tính toán tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt trong của các phương tiện còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiêu thụ nhiên liệu (quá trình đốt trong của động cơ), chất lượng của máy móc thiết bị và nhiều yếu tố khác.
Yêu cầu nhà thầu không sử dụng các phương tiện đã quá cũ, quá niên hạn sử dụng vào thi công công trình;
- Phân bố mật độ xe ra vào chuyên chở nguyên vật liệu phù hợp, tránh ùn tắc gây ô nhiễm khói bụi cho khu vực;
b. Phòng ngừa giảm thiểu khí thải từ hoạt động hàn
Để đảm bảo cho hoạt động của công nhân hàn tại dự án, Chủ dự án ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo nguyên tắc Nhà thầu phải tự đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân. Ngoài ra, còn thực hiện một số biện pháp như:
- Kiểm tra que hàn trước khi thực hiện hàn, que hàn sử dụng đảm bảo chất lượng như:
không bị ẩm ướt,…
- Trang bị bảo hộ lao động để phòng chống hơi khí độc khi hàn như: dùng mặt nạ và kính đeo mắt khi hàn, găng tay,…
- Nhắc nhở, yêu cầu công nhân không đến gần khu vực hàn nếu không trực tiếp thực hiện công việc này.
4.1.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Nguồn phát sinh: Các nguồn phát sinh ồn chính trong quá trình vận chuyển máy móc thiết bị ra vào dự án; tiếng ồn từ quá trình lắp ráp máy móc khoan, đóng đinh bắt vít .... Tùy theo từng loại xe mà có mức ồn khác nhau, thường mức ồn từ khoảng 65 – 70 dBA có tính gián đoạn.
- Tác động: Hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khuôn viên Dự án cũng là nguồn phát sinh tiếng ồn tuy nhiên mức độ ồn không lớn, có tính chất thời điểm, không liên tục.
- Đánh giá: Ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khỏe công nhân, tiếng ồn có ảnh hưởng trực tiếp đến các cơ quan thính giác với các biểu hiện như giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp; tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, rối loạn tim mạch làm suy yếu về thể lực, suy nhược thần kinh. Ngoài ra tiếng ồn còn ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân từ đó làm giảm hiệu quả và năng suất lao động.
- Biện pháp giảm thiểu:
+ Trang bị thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân khi cần thiết (tùy theo nội dung công việc cụ thể);
+ Bố trí thời gian thi công hợp lý không thực hiện cùng một lúc tránh sự cộng hưởng rung;
+ Hạn chế thi công các hạng mục gây ồn như (cắt, khoan,...) vào vào giờ nghỉ ngơi để tránh ồn cho dự án lân cận;
+ Ngoài ra, tất cả các xe vận chuyển máy móc, thiết bị sẽ được quản lý tốt khi di chuyển trong khu vực công trình nhằm hạn chế tối đa việc phát sinh và ảnh hưởng của tiếng ồn.
4.1.5. Các biện pháp bảo vệ môi trường khác
a. Biện pháp giảm thiểu tác động do ô nhiễm nhiệt
Để hạn chế ô nhiễm nhiệt tác động lên sức khỏe của công nhân, Chủ dự án và Nhà thầu thi công lắp đặt sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân như quần áo bảo hộ, mũ nón, găng tay, khẩu trang,...
- Sắp xếp, bố trí thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Hạn chế thi công các công đoạn phát sinh nhiệt cao khi thời tiết nắng nóng.
b. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội, an ninh trật tự khu vực - Yêu cầu công nhân từ nơi khác đến phải đăng ký tạm trú tạm vắng tại địa phương để thuận lợi cho công tác quản lý nhân sự tại địa phương.
- Tuyên truyền, giáo dục công nhân thực hiện lối sống lành mạnh, không gây mâu thuẫn dẫn đến xung đột và không tham gia vào các tệ nạn xã hội; đồng thời có biện pháp xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm.
- Tổ chức các đợt tuyên truyền, nâng cao ý thức của công nhân về tuân thủ luật an toàn giao thông đường bộ.
c. Đối với sự cố tai nạn lao động
- Xây dựng các nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động và quán triệt thực hiện nghiêm túc.
- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi tổ chức thi công, vận hành các phương tiện cơ giới. Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại.
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, phương tiện thi công, vận hành đúng công suất và quy trình kỹ thuật.
- Cung cấp đầy đủ và đúng chủng loại các trang thiết bị bảo hộ cho công nhân và bắt buộc công nhân phải sử dụng khi làm việc.
- Khi có sự cố tai nạn xảy ra phải kịp thời sơ cứu, chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần
nhất cấp cứu và thực hiện đầy đủ chính sách với người bị nạn.
d. Đối với sự cố cháy nổ
- Lắp đặt biển báo cấm lửa tại khu vực dể gây ra cháy nổ như khu vực chứa xăng, dầu, vật tư dể cháy nổ.
- Trang bị đầy đủ các thiết bị PCCC và định kỳ kiểm tra đảm bảo các dụng cụ vẫn đang trong tình trạng hoạt động bình thường.
- Bảo quản nhiên liệu đúng quy trình, hạn chế rò rỉ, phát tán ra môi trường.
- Khi có sự cố cháy nổ xảy ra, Chủ dự án nhanh chóng huy động lực lượng ứng cứu tại chỗ dập tắt ngay đám cháy bằng các thiết bị PCCC đã trang bị, đồng thời khoanh vùng quanh đám cháy để không lan sang các khu vực lân cận.