Về công trình, biện pháp xử lý nước thải

Một phần của tài liệu Báo cáo Đề xuất cấp gpmt của công ty tnhh evercrest việt nam (Trang 37 - 42)

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.2. Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án

4.2.1. Về công trình, biện pháp xử lý nước thải

a. Hệ thống thoát nước mưa

Dự án thuê lại Nhà xưởng nên hạ tầng kỹ thuật đã được Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Kim Anh đầu tư hoàn chỉnh. Hệ thống thoát nước mưa đã được xây dựng được tách riêng với hệ thống thoát nước thải.

Hình 4.1: Sơ đồ thu gom nước mưa tại dự án

Nước mưa thu gom từ mái và nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa của nhà máy và sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Kim Huy;

Nước mưa từ trên mái khu nhà xưởng 1, 2, 3, 4, kho thành phẩm và khu nhà văn phòng được thu gom theo máng xối và theo ống dẫn xuống đất, được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước mưa BTCT D300, i=3% sau đó dẫn vào các cống BTCT D400, D600 và cuối cùng theo cống BTCT D800 đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Kim Huy tại 02 điểm trên đường H1 và 01 điểm tại phía Tây Nam của dự án theo phương thức tự chảy.

Vị trí đấu nối nước mưa (Toạ độ theo hệ VN 2000, kinh tuyến 105045’, múi chiếu 30):

+ Tọa độ điểm đấu nối nước mưa 1: X (m) = 1221856; Y (m) = 604283;

+ Tọa độ điểm đấu nối nước mưa 2: X (m) = 1221917; Y (m) = 604324;

Nước mưa chảy tràn

Cống nước mưa nội bộ của Nhà máy (Cống BTCT D300,400,600,800) Nước mưa từ mái nhà,

ống PVCD90 ÷ D114

Hệ thống thoát nước mưa của KCN Kim Huy Tự chảy

+ Tọa độ điểm đấu nối nước mưa 2: X (m) = 1221749; Y (m) = 604421;

(Biên bản đấu nối nước mưa được đính kèm phần phụ lục).

Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa của nhà máy như sau:

Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật của công trình thu gom và thoát nước mưa STT

Hệ thống thu gom, thoát nước

mưa Thông số kỹ thuật Đơn vị Số lượng

1 Cống, mương thu gom nước mưa

Vật liệu: BTCT Đường kính: 300 mm Độ dốc: 3%

m 886,6

Vật liệu: BTCT Đường kính: 400 mm Độ dốc: 3%

m 554,3

Vật liệu: BTCT Đường kính: 500 mm Độ dốc: 3%

m 25

Vật liệu: BTCT Đường kính: 600 mm Độ dốc: 3%

m 71,1

Vật liệu: BTCT Đường kính: 800 mm Độ dốc: 3%

m 63,3

2 Hố ga nước mưa

trong nhà máy Kích thước: 1000 x 1000 x

1000mm Cái 81

3 Hố ga nước mưa

đấu nối Kích thước: 1000 x 1000 x

1000mm Cái 3

Nguồn: Công ty TNHH Evercrest Việt Nam b. Hệ thống thu gom, thoát nước thải

Sơ đồ thu gom nước thải:

Hình 4.2: Sơ đồ thu gom nước thải tại dự án Công trình thu gom nước thải:

Hệ thống thoát nước thải của nhà máy được xây dựng được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.

- Đối với nước thải sinh hoạt:

+ Nguồn số 01, 02, 03, 04, 05: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ công nhân viên tại 5 khu vực nhà vệ sinh (01 khu vực nhà văn phòng, 01 khu vực tại nhà xưởng 2, 01 khu vực tại nhà xưởng 4, 01 khu vực kho nguyên liệu và 01 khu vực nhà bảo vệ) được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn (5 bể với thể tích 3 m3/bể) với lưu lượng khoảng 7,5 m3/ngày.

+ Nguồn số 06: Nước thải phát sinh tại khu vực bếp ăn được xử lý bằng thiết bị tách mỡ (01 thể tích 0,1 m3) với lưu lượng khoảng 0,25 m3/ngày.

- Đối với nước thải sản xuất: Dự án không phát sinh nước thải sản xuất.

Công trình thoát nước thải:

Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên tại khu vực văn phòng sau khi qua bể tự hoại theo ống PVC D168, dài 51m sau đó theo ống PVC D220 dài 24m cùng với nước thải sinh hoạt từ nhà bảo vệ đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm trước cổng.

Nguồn số 02: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên từ khu vực nhà xưởng 2 sau khi qua bể tự hoại theo ống PVC D168, dài 333m sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm phía Tây Nam của dự án.

Nguồn số 03: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên từ khu vực nhà xưởng số 4 sau khi qua bể tự hoại theo ống PVC D168, dài 234m sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm phía Tây Nam của dự án.

Nguồn số 04: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên từ khu vực kho nguyên liệu sau khi qua bể tự hoại theo ống PVC D168, dài 5m sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm phía Tây Nam của dự án.

Nguồn số 05: Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân viên từ khu vực nhà Bể tự hoại

Nước thải sinh hoạt Nước thải nhà ăn

Hố ga nước thải

Đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải

KCN Kim Huy

Thiết bị tách mỡ

bảo vệ sau khi qua bể tự hoại theo ống PVC D222, dài 2m sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm trước cổng.

Nguồn số 06: Nước thải từ nhà ăn sau khi qua thiết bị tách mỡ được dẫn vào bể tự hoại, sau đó cùng với nước thải sinh hoạt tại khu vực văn phòng dẫn vào hệ thống thoát nước thải của KCN tại 01 điểm trước cổng.

Toàn dự án có 02 dòng nước thải, được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của Khu công nghiệp Kim Huy tại 01 vị trí trên đường H1 và 01 vị trí tại phía Tây Nam của dự án. Hố ga trước khi thải ra môi trường phải được bố trí hở (có nắp đan bảo vệ an toàn) để cơ quan quản lý môi trường giám sát nước thải khi thải ra môi trường.

Điểm xả nước thải sau xử lý:

- Vị trí xả thải: Hệ thống thu gom nước thải của KCN Kim Huy. Vị trí hố ga đặt bên ngoài khuôn viên dự án phía trước cổng và có gắn biển báo "Điểm thoát nước thải của Công ty TNHH Evercrest Việt Nam".

- Số điểm đấu nối: 02

- Toạ độ vị trí hố ga đấu nối trên đường H1 (Toạ độ theo hệ VN 2000, kinh tuyến 105045’, múi chiếu 30): X = 1221890; Y = 604305.

- Toạ độ vị trí hố ga đấu nối tại phía Tây Nam của dự án (Toạ độ theo hệ VN 2000, kinh tuyến 105045’, múi chiếu 30): X = 1221750; Y = 604423.

- Phương thức xả thải: Tự chảy

- Chế độ xả nước thải: liên tục 24/24 giờ c. Xử lý nước thải:

Công trình xử lý nước thải sinh hoạt:

Công trình xử lý nước thải từ các nhà vệ sinh:

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và nước thải từ quá trình vệ sinh văn phòng nhà xưởng …Toàn bộ nước thải sẽ được thu gom và xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn.

- Nước thải phát sinh từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, sau đó đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp. Bùn trong bể tự hoại sẽ thuê đơn vị có chức năng đến thu gom định kỳ.

- Bể tự hoại là công trình xử lý kỵ khí, trong bể tự hoại đồng thời xảy ra quá trình lắng cặn, giữ cặn và lên men cặn lắng. Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt trong bể tự hoại chủ yếu diễn ra theo các bước sau: Thủy phân các chất hữu cơ phức tạp và chất béo thành các chất hữu cơ đơn giản làm nguồn dinh dưỡng và năng lượng cho vi khuẩn. Các vi khuẩn kị khí sẽ thực hiện quá trình lên men các chất hữu cơ đơn giản trên và chuyển hóa chúng thành CH4 và CO2.

- Trong thời gian lưu nước từ 1 – 3 ngày, các chất lơ lửng lắng xuống đáy bể. Cặn lắng trong bể qua thời gian 3-6 tháng sẽ phân hủy kị khí. Nước thải tiếp tục qua ngăn cuối cùng của bể và theo đường ống thu gom dẫn về hố thu gom trước khi đấu nối hệ thống thu gom

nước thải của khu công nghiệp.

- Bể tự hoại có hình chữ nhật và được đặt âm dưới mặt đất có bố trí nắp thăm, ống thông hơi, xây dựng bằng bê tông cốt thép có lớp chống thấm tránh nước thải thấm vào môi trường đất ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm.

Hình 4.3: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn Tính toán bể tự hoại:

Tổng thể tích phần lắng của bể tự hoại W bao gồm thể tích phần chứa nước Wn và thể tích phần chứa bùn Wb:

W = Wn + Wb

- Thể tích phần nước được tính theo công thức:

Wn = K × Q = 1,2× 2,33= 2,80 (m3), trong đó:

+ K: Hệ số vượt tải lưu lượng (K = 1,2).

+ Q: Lưu lượng nước thải qua bể tự hoại trung bình ngày khoảng 30% lượng nước thải phát sinh Q = 7,75 x 30% = 2,33m3/ngày.

- Thể tích phần bùn được tính theo công thức sau:

Wb = a x N x t x (100 – P1) x 0,7 x 1,2 :[1000 x (100 – P2)]

Trong đó :

 a: Tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người, a = 0,4 – 0,5 l/người.ngày/đêm

 N: Số người sống và làm việc của dự án, N = 100 người

 t: Thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại, t = 180 ngày/đêm

 0,7: Hệ số tính đến 30% cặn đã được phân hủy

 1,2: Hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại trong bể tự hoại (lượng vi khuẩn cần thiết xử lý cặn tươi)

 P1 : Độ ẩm của cặn tươi, P1 = 95%

 P2 : Độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2 = 90%

Wb = 0,4 × 100 × 180 × (100 – 95) × 0,7 × 1,2 :[1000 × (100 – 90)] = 3,02 (m3)

 Thể tích tổng cộng của bể tự hoại:

W = Wn + Wb = 2,80 + 3,02 = 5,82 (m3)

Nhu vậy, tổng thể tích bể tự hoại cần để xử lý khoảng 5,82 m3. Tuy nhiên, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Kim Anh đã đầu tư xây dựng 5 bể tự hoại 3 ngăn (V = 3 m3/bể);

với tổng thể tích 15 m3 để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình sinh hoạt của công nhân là hoàn toàn phù hợp.

Công trình xử lý nước thải phát sinh bếp ăn:

Nước thải phát sinh từ bếp ăn sẽ được thu gom và dẫn qua thiết bị tách mỡ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp Kim Huy.

Dự án bố trí 01 thiết bị tách dầu mỡ với thể tích 0,1 m3 để xử lý sơ bộ nước thải từ nhà bếp trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp Kim Huy.

Toàn bộ nước thải sau khi qua bể tự hoại và thiết bị tách mỡ được dẫn ra hố ga nước thải của dự án và đấu nối vào hố ga thu gom nước thải của KCN Kim Huy.

Một phần của tài liệu Báo cáo Đề xuất cấp gpmt của công ty tnhh evercrest việt nam (Trang 37 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)