CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.2. Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án
4.2.2. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Biện pháp xử lý bụi phát sinh từ quá trình cắt vải, may
a. Nguồn phát sinh: Tại công đoạn cắt vải, may sẽ phát sinh bụi. Bụi phát sinh có kích thước và trọng lượng khác nhau nên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tại khu vực sản xuất mà có khả năng phát tán ra xa nên có thể ảnh hưởng đến toàn bộ nhà xưởng và môi trường xung quanh.
b. Đánh giá tác động:
Để có cơ sở đánh giá được tải lượng ô nhiễm do bụi từ công đoạn sản xuất cắt vải, may, báo cáo sử dụng tài liệu tham khảo của WHO (Assessment of source of Air, Water and Land pollution – part one: rapid inventory techniques in environment pollution, WHO 1993), thì hệ số phát thải do bụi phát sinh từ quá trình may gia công chưa qua xử lý là 0,7 kg/tấn nguyên liệu.
Với khối lượng nguyên liệu vải, da, chỉ sử dụng để sản xuất là 2.115,11 tấn/năm, khoảng 7,05 tấn/ngày thì tải lượng bụi phát sinh ước tính khoảng 4,94 kg/ngày tương đương 0,31 kg/giờ.
Nồng độ của bụi ta dựa vào tổng lưu lượng không khí cần dùng trong nhà xưởng, phương pháp tính toán như sau:
Tg = X x V Trong đó:
Tg: tổng lưu lượng không khí cần dùng trong xưởng sản xuất (m3/giờ)
X: số lần không khí thay đổi trong 1 giờ. Đối với nhà xưởng sản xuất có thiết bị phát nhiệt độ (may, cơ khí ..) thì X = 6 lần/giờ (theo TCVN 5687:2010 về Thông gió- điều hoà không khí – tiêu chuẩn thiết kế)
V: thể tích nhà xưởng, V = S x H = 4.352 m2 x 10 m = 43.520 m3 Tg = 6 x 43.520 = 261.120 m3/h
Nồng độ bụi trung bình của khu vực xưởng sản xuất: tải lượng/ tổng lượng không khí cần dùng trong nhà xưởng = 1,18 mg/m3.
Như vậy, theo QCVN 02:2019/BYT quy định nồng độ bụi cho phép trong môi trường làm việc là 8 mg/m3 thì lượng bụi phát sinh tại khu vực cắt vải, may không vượt quy chuẩn cho phép.
c. Biện pháp giảm thiểu:
Như đã đánh giá, lượng bụi phát sinh tại khu vực cắt vải và may phát sinh nằm trong giới hạn cho phép, tuy nhiên công ty cần cần các biện pháp hỗ trợ để giảm thiểu bụi phát sinh:
- Hiện đại hoá các máy móc thiết bị (sử dụng máy cắt vải tự động);
- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc tại khu vực;
- Nhà xưởng được xây dựng thông thoáng và bố trí quạt công nghiệp Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ quá trình nhồi gòn
a. Nguồn phát sinh: Tại công đoạn nhồi gòn sẽ phát sinh bụi. Bụi phát sinh có kích thước và trọng lượng khác nhau nên không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tại khu vực nhồi gòn.
b. Đánh giá tác động:
Để có cơ sở đánh giá được tải lượng ô nhiễm do bụi từ công đoạn sản xuất, báo cáo sử dụng tài liệu tham khảo của WHO (Assessment of source of Air, Water and Land pollution – part one: rapid inventory techniques in environment pollution, WHO 1993), thì hệ số phát thải do bụi phát sinh từ quá trình máy cắt tỉa bông là 4,48 kg/tấn nguyên liệu.
Với khối lượng bông để sản xuất là 1.005,89 tấn/năm, khoảng 3,35 tấn/ngày thì tải lượng bụi phát sinh ước tính khoảng 15,02 kg/ngày tương đương 0,94 kg/giờ.
Nồng độ của bụi ta dựa vào tổng lưu lượng không khí cần dùng trong khu vực sản xuất, phương pháp tính toán như sau:
Tg = X x V Trong đó:
Tg: tổng lưu lượng không khí cần dùng trong xưởng sản xuất (m3/h)
X: số lần không khí thay đổi trong 1 giờ. Đối với nhà xưởng sản xuất có thiết bị phát nhiệt độ (may, Cơ khí ..) thì X = 6 lần/giờ (theo TCVN 5687:2010 về Thông gió- điều hoà không khí – tiêu chuẩn thiết kế)
V: thể tích nhà xưởng, V = S x H = 3.000 m2 x 10 m = 30.000 m3 Tg = 6 x 30.000 = 180.000 m3/h
Nồng độ bụi trung bình của khu vực xưởng sản xuất: tải lượng/ tổng lượng không khí cần dùng trong nhà xưởng = 5,22 mg/m3.
Như vậy, theo QCVN 02:2019/BYT quy định nồng độ bụi cho phép trong môi trường làm việc là 8 mg/m3 thì lượng bụi phát sinh tại khu vực nhồi gòn vượt quy chuẩn cho
phép. Tuy nhiên, khu vực nhồi gòn được bố trí trong phòng kín, các máy móc thiết bị đều khép kín nên khả năng phát tán bụi ra bên ngoài rất thấp.
c. Biện pháp giảm thiểu:
Như đã đánh giá, lượng bụi phát sinh tại khu vực nhồi gòn khá thấp. Tuy nhiên khu vực bố trí máy nhồi gòn được bố trí phòng riêng, kín tách biệt với khu vực sản xuất xung quanh, các thiết bị khép kín nên hạn chế được lượng bụi bông phát sinh ra khu vực xung quanh.
Đối với các khe hở của máy, Chủ dự án sẽ dùng keo silicon để dán kín các mí bị hở để không phát tán bông bụi ra bên ngoài.
Bên cạnh đó, Chủ dự án bố trí vách ngăn bằng nhựa giữa khu vực máy nhồi gòn với khu vực công nhân may nhằm hạn chế bụi phát tán ảnh hưởng đến công nhân làm việc.
Đối với các sản phẩm sau khi nhồi gòn (đã may thành phẩm) công nhân sẽ dùng miếng dán để vệ sinh bụi do đó hạn chế được lượng bụi phát tán tán ra bên ngoài. Dự án không sử dụng máy đập bụi, do vậy không đề xuất công trình xử lý và cấp phép môi trường.
Biện pháp xử lý bụi phát sinh từ quá trình cưa, xẻ gỗ tại máy CNC (sản xuất khung gỗ)
a. Nguồn phát sinh: Công nhân sẽ thực hiện xẻ, cắt các tấm gỗ theo kích thước định sẵn bằng máy xẻ, cưa gỗ CNC. Tại máy xẻ và cưa gỗ này sẽ phát sinh một lượng bụi gỗ.
b. Đánh giá tác động:
Thành phần chủ yếu là bụi có kích thước nhỏ, trọng lượng bé, dễ phát tán ra môi trường xung quanh, các bụi lơ lửng này tồn tại trong không khí khu vực sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân lao động trực tiếp tại phân xưởng như các bệnh về mắt, hệ hô hấp,...
Hệ số phát sinh bụi trong ngành chế biến gỗ của WHO được áp dụng:
Bảng 4.2. Hệ số ô nhiễm bụi trong chế biến gỗ dân dụng STT Công đoạn Hệ số phát
thải Lượng gỗ sử dụng Tải lượng ô nhiễm 1 Xẻ và cưa khúc
gỗ 0,187 kg/tấn
gỗ 9.204,98 tấn/năm ≈ 30,68
tấn/ngày 5,73 kg/ngày Nguồn: WHO, 1993 Tác động của bụi gỗ: Bụi gỗ được sản sinh với nhiều loại kích thước và tải lượng khác nhau gây nên một số bệnh vô cùng nghiêm trọng, nếu không có biện pháp thu hồi và xử lý triệt để, bụi gỗ sẽ gây ra một số tác động đến môi trường và sức khỏe con người, bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây nên những bệnh hô hấp: viêm phổi, khí thủng phổi, ung thư phổi,… Ngoài ra, bụi gỗ còn là nguyên nhân gây nên bệnh ung thư.
Bụi gỗ còn là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí. Tác động mạnh mẽ đến đời sống con người và thực vật. Làm mất khả năng quang hợp, trao đổi khí và thoát hơi nước của cây.
Bụi phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân
làm việc trong nhà xưởng. Do đó, để giảm thiểu nguồn bụi phát sinh, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn cho nhân viên, Chủ dự án sẽ có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi hợp lý.
c. Biện pháp giảm thiểu:
Để đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân được tốt, chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp sau:
- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc tại khu vực;
- Thường xuyên vệ sinh khu vực;
- Bố trí 07 máy hút bụi túi vải đi kèm với máy cưa, xẻ gỗ (CNC):
Thông số kỹ thuật Hình ảnh minh họa
- Túi vải: Kích thước DxH = 635mmx2200mm
- Quạt hút: Y132S2-2 + Điện áp 380V/50Hz;
+ Công suất 7,5KW;
+ Lưu lượng gió 12.000 m3/giờ;
+ Tốc độ quay: 2860 vòng/phút;
+ Khối lượng: 70 kg.
Biện pháp giảm thiểu mùi, hơi keo từ công đoạn dán mút xốp
a. Nguồn phát sinh:Hơi dung môi phát sinh tại công đoạn dùng súng xịt keo với hệ thống ống dẫn keo trực tiếp từ thùng keo và xịt thẳng vào vị trí cần dán làm cho khả năng bay hơi của keo không đáng kể.
b. Đánh giá tác động:
Keo phun có thành phần bay hơi là: Ethyl athanoate (C4H8O2): 10-15%. Với khối lượng keo phun sử dụng khoảng 51,32 tấn/năm tương đương 171,07 kg/ngày.
Nồng độ hơi hóa chất phát sinh trong quá trình sử dụng được tính toán theo mô hình
“Hộp cố định” cho nguồn diện theo công thức (1) 𝐶 = 𝐶0+ 103. 𝑀. 𝑙
𝑢. 𝐻 (1) Trong đó:
- C: Nồng độ hơi hóa chất của nguồn phát thải (mg/m3)
- C0: Nồng độ nền của VOC, C0 = 0 mg/m3.
- M: Cường độ phát thải (g/m2.s) được tính theo công thức: Với: 𝑀 = 𝑊
𝑆
- W: tải lượng hơi hóa chất phát sinh trung bình ngày (kg/ngày) - S: Diện tích chịu ảnh hưởng của hơi hóa chất 4.400 m2.
- u: vận tốc gió trung bình, vận tốc trong khu vực 0,5 m/s – 1,5 m/s, chọn vận tốc là 1,5 m/s.
- l: chiều dài của khu vực bị ảnh hưởng, l = 70 m.
- H: chiều cao tác động, chọn H = 10 m.
Tải lượng và nồng độ hơi dung môi phát sinh:
Bảng 4.3: Nồng độ hơi hóa chất phát sinh tại công đoạn sản xuất
Stt Thành phần Tải lượng
(kg/ngày)
Cường độ phát thải (g/m2.s)
Nồng độ (mg/m3) 1 Ethyl athanoate (C4H8O2): 10-
15%; 17,11-25,66 0,00389 – 0,00583 18,14 – 27,21 Nhận xét: Dựa vào bảng 4.4, nồng độ hơi dung môi tại công đoạn xịt keo không vượt quy chuẩn QCVN 20:2009/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ. Tuy nhiên, Chủ dự án cần thực hiện biện pháp giảm thiểu hơi dung môi trên.
c. Biện pháp giảm thiểu:
Nồng độ khí thải phát sinh tại khu vực phun xịt keo nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, để đảm bảo môi trường làm việc cho công nhân được tốt, chủ đầu tư sẽ thực hiện một số biện pháp sau:
- Trang bị khẩu trang cho công nhân làm việc tại khu vực;
- Bố trí các hệ thống quạt hút và cấp gió cho nhà xưởng 2.
+ Số lượng quạt hút: 04 quạt hút 1.000 m3/giờ/quạt + Số lượng quạt cấp gió: 04 quạt cấp 4.000 m3/giờ/quạt - Thường xuyên vệ sinh khu vực sản xuất.
Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động của các phương tiện giao thông a. Nguồn phát sinh: Trong quá trình hoạt động, tại Công ty thường xuyên diễn ra các hoạt động giao thông vận tải chuyên chở nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa và công nhân viên làm việc ra vào Dự án. Hoạt động này sẽ phát sinh khí thải gồm bụi, SOx, NOx, CO,… gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
b. Đánh giá tác động:
Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ hoạt động giao thông phụ thuộc vào số lượng xe lưu thông, chất lượng nhiên liệu sử dụng và tình trạng kỹ thuật của các phương tiện giao thông cũng như chất lượng đường giao thông.
Nhu cầu nhập nguyên vật liệu, hóa chất và xuất hàng hóa của Dự án trong giai đoạn vận hành ổn định ước tính khoảng 105 tấn/ngày. Công ty sử dụng xe tải vận chuyển có tải trọng
hữu dụng là 3,5 – 16 tấn/xe thì tổng số lượt xe vận chuyển ra vào trung bình khoảng 7 lượt xe/ngày (sử dụng xe tải trọng 16 tấn).
Quãng đường vận chuyển trung bình khoảng 20 km/lượt.
Tổng quãng đường vận chuyển trong 01 ngày là 7lượt xe/ngày × 20 km/lượt = 140 km/ngày.
Tải lượng các chất ô nhiễm trong khói thải từ các phương tiện giao thông được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4. 4. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông Chất ô
nhiễm Hệ số ô nhiễm
(kg/1.000km) Tổng chiều dài (km)
Tổng tải lượng (kg/km)
Thời gian hoạt động (1 ngày) (s)
Tải lượng ô nhiễm (mg/m.s)
SO2 4,62 × S 140 0,0016 57.600 2,7 × 10-5
NOx 10,4 140 7,07 57.600 0,123
CO 8,98 140 6,11 57.600 0,106
THC 1 140 0,68 57.600 0,012
(Nguồn: (*): Emission inventory manual, UNEP, 2013) Ghi chú: Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO là 0,05%.
c. Biện pháp giảm thiếu:
- Phủ kín các bãi trống bằng cỏ và cây xanh bao bọc xung quanh nhà máy. Trồng cây xanh có tán dày có thể hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hoà các yếu tố vi khí hậu, chống ồn, hấp thụ khói bụi và những hỗn hợp khí như SO2, CO2, hợp chất chứa nitơ, photpho, các yếu tố vi lượng độc hại khác như Pb, Cu, Fe….
- Bụi do các phương tiện vận chuyển trong khuôn viên nhà máy như các phương tiện vận chuyển thô sơ như xe gắn máy, xe ôtô sẽ được khắc phục bằng cách cấp ẩm và vệ sinh đường nội bộ thường xuyên nhằm giảm lượng bụi phát sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.