Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Một phần của tài liệu Báo cáo Đề xuất cấp gpmt của công ty tnhh evercrest việt nam (Trang 47 - 51)

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.2. Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án

4.2.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Việc quản lý chất thải rắn thông thường được tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ- CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Hình 4. 4: Sơ đồ quản lý chất thải rắn của dự án a) Chất thải rắn sinh hoạt

- Nguồn phát sinh: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại nhà máy chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân của dự án.

- Thành phần và khối lượng: chất thải rắn sinh hoạt có thành phần chủ yếu là thực phẩm, rau quả, thức ăn thừa, rác vườn (cỏ, lá cây), giấy vệ sinh, khăn giấy đã sử dụng, vỏ chai nước uống các loại… với khối lượng khoảng 100 người x 0,5 kg/người.ngày = 50 kg/ngày.

- Biện pháp thu gom, xử lý:

+ Bố trí 3 thùng rác dung tích 45lít, có nắp đậy ở phòng làm việc, để thu gom chất thải rắn phát sinh từ khu vực văn phòng bao gồm: bìa carton, giấy, chai nhựa ...

+ Bố trí 02 thùng chứa 120L có nắp đậy đặt cuối góc nhà xưởng.

+ Bố trí 06 thùng chứa 240L có nắp đậy đặt tại kho chất thải rắn sinh hoạt (gồm 3 thùng chứa chất thải còn lại, 3 thùng chứa chất thải thực phẩm).

Chất thải tái chế như giấy, bao bì carton, chai nhựa được chuyển sang kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường.

Chất thải sinh hoạt được thu gom vào các thùng kín, vệ sinh và vận chuyển đi trong ngày để tránh quá trình phân hủy phát sinh mùi, hạn chế thấp nhất thức uống dư cho vào thùng rác tránh phân hủy sinh ra nước rỉ rác. Các thùng chứa được lót bên trong bằng túi nylon để tiện thu gom. Chất thải rắn sinh hoạt được vận chuyển đi xử lý trong ngày nên hạn chế thấp nhất mùi hôi và nước rỉ rác.

Chất thải sinh hoạt được tập trung vào kho chứa chất thải rắn sinh hoạt của Công ty với diện tích 6m2. Kho chứa nền bê tông, mái tôn. Công ty hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 01 ngày/lần.

b) Chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được ước tính như sau:

Chất thải

nguy hại Chất thải rắn công Chất thải rắn sinh hoạt nghiệp thông thường

Kho CTNH (20 m2)

CTR tái chế

CTR thực phẩm

CTR còn lại

Khu vực tập trung chất thải rắn sinh hoạt (10m2) Kho CTRCN thông

thường (40 m2)

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp khối lượng chất thải công nghiệp thông thường Stt Thành phần chất thải rắn công

nghiệp thông thường Khối lượng

(tấn/năm) Mã chất

thải Kí hiệu phân loại 1 Thùng giấy carton, ống giấy 14,90 18 01 06 TT - R

2 Túi nilong, băng keo hỏng 3,08 18 01 08 TT - R

3 Gỗ 460,25 18 01 07 TT - R

4 Mút xốp 5,40 18 01 05 TT - R

5 Vải, da vụn, chỉ vụn 105,48 18 01 11 TT - R

6 Lò xo, đinh 15,13 14 01 14 TT - R

7 Chất thải khác (gòn, túi chống ẩm,

miếng dán bụi,…) 11,66 18 01 09 TT - R

Tổng (tấn/năm) 615,89 - -

Tổng (tấn/ngày) 2,05 - -

Nguồn: Công ty TNHH Evercrest Việt Nam

Bùn thải phát sinh từ bể tự hoại

Theo Trần Đức Hạ, Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB khoa học kỹ thuật, Hà Nội – 2006, với số lượng cán bộ công nhân tại dự án là 100 người, thì lượng bùn thải có thể phát sinh là: 0,18 kg/người/ngày x 100 người = 18 kg/ngày; tương đương 468 kg/tháng;

5.616 kg/năm.

- Phương pháp thu gom, xử lý:

+ Dự án bố trí khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường với tổng diện tích 40 m2. Với tổng khối lượng chất thải công nghiệp thông thường phát sinh là 615,89 tấn/năm (2.050 kg/ngày).

+ Do đó, khu vực lưu chứa chất thải công nghiệp thông thường vẫn đảm bảo đủ lưu chứa.

+ Khu vực lưu trữ chất thải rắn thông thường được mô tả như sau:

 Mái che bằng tôn, nền được đổ bê tông chống thấm;

 Tường xung quanh xây gạch dày 200mm, gờ chống tràn

 Có hệ thống thu gom thoát nước mưa xung quanh;

 Gắn biển cảnh báo theo đúng quy định;

 Các loại chất thải rắn được phân loại, để ngăn nắp, gọn gàng và đúng khu vực quy định.

+ Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom xử lý theo đúng quy định.

c) Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

- Việc quản lý chất thải nguy hại tuân thủ theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông

tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Chất thải nguy hại nhất thiết phải được quản lý nghiêm ngặt, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý đúng kỹ thuật, không để rò rỉ, phát tán ra môi trường.

- Thành phần CTNH:

Bảng 4.6: Bảng tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của dự án Stt Loại chất thải

Chất

thải

Trạng thái tồn

tại

Khối lượng phát sinh (kg/năm)

Kí hiệu phân

loại 1. Bao bì nhựa cứng nhiễm thành

phần nguy hại (*) 18 01 03 Rắn 1.115,2 KS

2. Giẻ lau, găng tay, bao bì mềm

dính chất thải nguy hại. 18 01 01 Rắn 504 KS

3. Bóng đèn huỳnh quang và các

loại thủy tinh hoạt tính thải 16 01 06 Rắn 10 NH 4. Các loại dầu động cơ, hộp số

và bôi trơn thải khác 17 02 04 Lỏng 748,4 NH

Tổng (tấn/năm) 2.377,6

Nguồn: Công ty TNHH Evercrest Việt Nam - CTNH phát sinh được Công ty thu gom vào khu vực lưu giữ CTNH, có biển cảnh báo, phân loại, dán nhãn theo quy định trước khi chuyển giao cho đơn vị thu gom.

- Kho lưu trữ chất thải nguy hại sẽ đảm bảo những nguyên tắc hướng dẫn/quy định tại theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể:

 Có cao độ nền đảm bảo không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào. Sàn nhà kho lưu trữ phải có kết cấu chống thấm thích hợp, dễ lau chùi, có hệ thống thoát nước.

 Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH bằng vật liệu không cháy.

 Có phân chia khu vực cho từng loại CTNH. Từng khu vực có ghi rõ và có dấu hiệu cảnh báo.

 Không để lẫn chất thải nguy hại với các chất thải không nguy hại và phải cách ly với các chất thải nguy hại khác.

 Có phương án phòng chống sự cố, đảm bảo an toàn trong khu vực lưu giữ.

- Kho CTNH có thông số như sau:

 Diện tích: 20 m² được bố trí trong khu lưu chứa chất thải rắn

 Kết cấu: kèo thép, xà gỗ, mái tole, tường gạch

 Số lượng thùng: 4 thùng 240 lít có nắp đậy.

- Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH theo đúng quy định.

Một phần của tài liệu Báo cáo Đề xuất cấp gpmt của công ty tnhh evercrest việt nam (Trang 47 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(136 trang)