TIẾT 21 22: VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
II. Đọc – hiểu văn bản
- Người kể chuyện: em bé;
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả;
- Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do);
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu... và mái nhà ta sẽ là
Có sự kết hợp nào ở đây không?
+ VB Mây và sóng có hình thức khác với VB Chuyện cổ tích về loài người như thế nào (số tiếng trong các dòng không bằng nhau, không vần, v.v…)?
Vì sao nó vẫn được coi là VB thơ?
- GV yêu cầu HS xác định bố cục và thể loại của VB:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Em bé đã k v i m câu chuy nể hiện qua từ ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ện qua từ
tưở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấnng tược nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từng c a em nh m b c lủa bài thơ thể hiện qua từ ằm thắm và luôn da ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
tình yêu v i m ;ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
+ PTBĐ c a VB là bi u c m k t h pủa bài thơ thể hiện qua từ ể hiện qua từ ết ợc nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ t s , miêu t ;ự sự và miêu ự sự và miêu
+ Mây và sóng khác Chuy n c tíchện cổ ổ v loài ngề loài ngườ ười nh ng v n đư ẫn của GV, ược nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc coi là VB th vì tác ph m th hi n c mơ thể hiện qua từ ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ; ể hiện qua từ ện qua từ xúc, th gi i n i tâm.ết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
bầu trời xanh thẳm: câu chuyện của em bé với những người “trên mây”;
+ Phần 2: Tiếp theo... hết: câu chuyện của em bé với những người “trong sóng”.
GV có thể bổ sung thêm:
+ Mây và sóng khác Chuy n c tíchện cổ ổ v loài ngề loài ngườ ười nh ng v n đư ẫn của GV, ược nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc coi là VB th vì tác ph m th hi n c mơ thể hiện qua từ ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ; ể hiện qua từ ện qua từ xúc, th gi i n i tâm. Trong th c t ,ết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ự sự và miêu ết hình th c th không quy đ nh sức nghệ thuật. ơ thể hiện qua từ ịp điệu ố tự sự và miêu ti ng trong m t dòng, không v n,…ết ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc g i là th văn xuôi. Cách trìnhơ thể hiện qua từ
bày in n bài th là đi u d nh nấn đề trong đời sống; ơ thể hiện qua từ ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; ễn Du) nh t đ phân bi t v i văn xuôi.ấn đề trong đời sống; ể hiện qua từ ện qua từ ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi với câu hỏi:
+ Qua lời trò chuyện của những người
“trên mây” và “trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện lên như thế nào?
Thế giới đó có gì hấp dẫn?
+ Cách đến với thế giới của họ có gì đặc biệt?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Tìm hiểu chi tiết
2.1. L i m i g i c a nh ng ngờ ờ ọi của những người ủa những người ững người ười
“trên mây” và “trong sóng”
- Th gi i c a nh ng ngết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ủa bài thơ thể hiện qua từ ười sống;i s ngố tự sự và miêu
“trên mây”, “trong sóng”:
+ Th gi i c a nh ng ngết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ủa bài thơ thể hiện qua từ ười sống; ố tự sự và miêui s ng
“trên mây”: R c r , lung linh, huy nự sự và miêu ỡng ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
o (ánh sáng m t tr i vàng bu iặc điểm riêng về số tiếng ời sống; ổ sung bình minh, ánh sáng v ng trăng b cầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ khi đêm v );ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
+ Th gi i c a nh ng ngết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ủa bài thơ thể hiện qua từ ười sống; ố tự sự và miêui s ng
“trong sóng”: Vui v và h nh phúcẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
(ch có ca hát và rong ch i kh pỉ là phương tiện ơ thể hiện qua từ ắc sâu kiến thức nội dung bài học.
ch n t khi th c d y cho đ n chi uố tự sự và miêu ừ ức nghệ thuật. ết ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
tà).
🡺 Xa xôi, cao r ng, r c r s c màu,ộc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ự sự và miêu ỡng ắc sâu kiến thức nội dung bài học.
ch a đ ng bi t bao đi u bí n;ức nghệ thuật. ự sự và miêu ết ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; ẩn dụ và hiểu tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ;
- Cách đ n v i h :ết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ
+ Đ n n i t n cùng trái đ t, đ a tayết ơ thể hiện qua từ ấn đề trong đời sống; ư lên tr i;ời sống;
+ Đ n b bi n c , nh m nghi n m tết ời sống; ể hiện qua từ ắc sâu kiến thức nội dung bài học. ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; ắc sâu kiến thức nội dung bài học.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
+ Đầu tiên, em bé nói gì với những người “trên mây” và “trong sóng”?
Tại sao em bé không từ chối ngay lời mời của họ?
+ Vì sao em bé từ chối lời mời gọi của những người “trên mây” và “trong sóng”?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đầu tiên em bé đã hỏi những người
“trên mây” và “trong sóng” làm cách nào để có thể đến những nơi như họ đến. Em bé không từ chối ngay vì em bé có khát khao muốn khám phá.
+ Em bé từ chối lời mời của họ vì tình cảm em dành cho mẹ, vì em biết mẹ đang chờ em.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
l i.
🡺 L i m i g i c a nh ng ngời sống; ời sống; ủa bài thơ thể hiện qua từ ười sống; ố tự sự và miêui s ng
“trên mây”, “trong sóng” chính là ti ng g i c a th gi i di u kỳ, lungết ủa bài thơ thể hiện qua từ ết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ện qua từ linh huy n o đ y h p d n.ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; ầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ấn đề trong đời sống; ẫn của GV,
🡺 G i lên trong em bé nh ng khátợc nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ khao được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc khám phá, ngao du ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn nh ng x s xa xôi.ức nghệ thuật. ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
2.2. L i t ch i c a em béờ ừ chối của em bé ối của em bé ủa những người
- S lự sự và miêu ưỡngng l nh ng câu h i đ uự sự và miêu ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn ỏi; ầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ tiên:
+ Nh ng làm th nào mình lên đóư thường lệ, đầu ến những phẩm chất tốt
đư thường lệ, đầuợ tình yêuc?
+ Nh ng làm th nào mình ra ngoàiư thường lệ, đầu ến những phẩm chất tốt
đó đư thường lệ, đầuợ tình yêuc?
🡺 Em bé v a có nh ng khao khátừ khám phá th gi i bên ngoài, v aết ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ừ mu n nhà v i m .ố tự sự và miêu ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn ớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
- L i t ch i c a em bé:ời sống; ừ ố tự sự và miêu ủa bài thơ thể hiện qua từ
+ Làm sao có th r i m mà đ nể tên những tác phẩm văn học đã đọc và thấy yêu thích. ờng lệ, đầu ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu ến những phẩm chất tốt
đư thường lệ, đầuợ tình yêuc?
+ Làm sao có th r i m mà đi để tên những tác phẩm văn học đã đọc và thấy yêu thích. ờng lệ, đầu ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu ư thường lệ, đầuợ tình yêuc?
🡺 S c níu gi c a tình m u t . Tìnhức nghệ thuật. ủa bài thơ thể hiện qua từ ẫn của GV, ử dụng ẩn dụ;
yêu thươ thể hiện qua từng c a m đã th ng l i m iủa bài thơ thể hiện qua từ ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ắc sâu kiến thức nội dung bài học. ời sống; ời sống;
g i đ y h p d n c a nh ng ngầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ấn đề trong đời sống; ẫn của GV, ủa bài thơ thể hiện qua từ ười sống;i
“trên mây” và “trong sóng”. V i emớc đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ bé, được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấnc bên m , làm m vui vàẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc m yêu thẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ươ thể hiện qua từng, che ch làở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn
ni m h nh phúc không gì sánhề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc.
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi:
+ Em bé đã sáng tạo ra những trò chơi gì? Đó là những trò chơi nào?
Trò chơi đó có gì thú vị so với lời mời gọi của những người “trên mây” và
“trong sóng”?
+ Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con được thể hiện qua những trò chơi ấy?
+ Em cảm nhận như thế nào về câu thơ: Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Em bé đã sáng tạo ra hai trò chơi để em và mẹ hóa thân thành mây và trăng, sóng và biển. Trò chơi đó thú vị hơn những lời mời kia vì em vừa có thể thỏa mãn khát khao trở thành mây,
2.3. Trò ch i c a em béơi của em bé ủa những người
- Con là mây, m là trăng, con l y haiẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ấn đề trong đời sống;
tay trùm lên người sống;i m ;ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
- Con là sóng, m là b bi n, con sẽẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ời sống; ể hiện qua từ lăn, lăn, lăn và v vào g i m .ỗi bài thơ thường được sáng tác ố tự sự và miêu ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
🡺 Tình c m m con sâu s c:ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ắc sâu kiến thức nội dung bài học.
a. Tình c m em bé dành cho mản. Với ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu
- Luôn mu n bên m , vui ch iố tự sự và miêu ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ơ thể hiện qua từ cùng m ;ẹp của thiên nhiên và cuộc sống.
- Sáng t o ra nh ng trò ch i thú vơ thể hiện qua từ ịp điệu đ m có th ch i cùng;ể hiện qua từ ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ể hiện qua từ ơ thể hiện qua từ
- Trò ch i v a th a ơ thể hiện qua từ ừ ỏi; ước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc mong làm mây, làm sóng tinh ngh ch, bay cao,ịp điệu lan xa phiêu du kh p ch n; l i v aắc sâu kiến thức nội dung bài học. ố tự sự và miêu ừ
được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc qu n quýt bên m - nh mâyấn đề trong đời sống; ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ư
qu n quýt bên v ng trăng, nh sóngấn đề trong đời sống; ầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ư vui đùa bên b bi n.ời sống; ể hiện qua từ
b. Tình c m m dành cho em béản. Với ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu
- M luôn mu n bên đ chăm sóc,ẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ố tự sự và miêu ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn ể hiện qua từ
thành sóng, vừa được quấn quýt bên mẹ.
+ Những trò chơi ấy thể hiện tình mẫu tử sâu sắc;
+ Câu thơ Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào cho thấy hai mẹ con đi chơi khắp nơi, hòa nhập vào tất cả thế giới.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
NV5:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội dung và nghệ thuật của VB.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Nghệ thuật: thơ văn xuôi, hình ảnh giàu ý nghĩa;
+ Nội dung: ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
ch che, v v : ở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn ỗi bài thơ thường được sáng tác ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; m mình đang đ i ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu ợ tình yêu ở nhà, bu i chi u m luôn mu n mìnhổ tích về loài người ề chủ đề và thể loại của ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu ố thể loại khác.
nhà
ở ;
- M gi ng nh ánh trăng d u hi nẹp của thiên nhiên và cuộc sống. ố tự sự và miêu ư ịp điệu ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
soi sáng t ng bừ ước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từc con đi, b bi nời sống; ể hiện qua từ bao dung ôm p, v v ;ấn đề trong đời sống; ỗi bài thơ thường được sáng tác ề một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả;
- Không ai bi t m con ta ch n nàoến những phẩm chất tốt ẹp như: cảm nhận đượ tình yêu ở ố thể loại khác.
🡺 Tình m u t hòa quy n, lan t a,ẫn của GV, ử dụng ẩn dụ; ện qua từ ỏi;
thâm nh p kh p vũ tr mênh mông.ắc sâu kiến thức nội dung bài học. ụng của các yếu tố tự sự và miêu
🡺 Cả bài thơ là tương quan của tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ 🡺 Ca ngợi, tôn vinh tình m u t bao la,ẫn của GV, ử dụng ẩn dụ;
thiêng liêng và vĩnh c u.ử dụng ẩn dụ;