A. Mục tiêu cần đạt: Sau khi học xong tiết học H/s sẽ có được:
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản ”Chiếu dời đô”
2. Kĩ năng:
- Biết nhận dạng, sử dụng, tạo lập đoạn văn 3. Thái độ :
- Hs trật tự, hứng thú tham gia tiết học.
- Tích cực làm bài.
B. Chuẩn bị:
- GV : Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, phiếu học tập.
- HS : Ôn bài, làm bài tập
C. T iến trình t ổ chức các hoạt động dạy học:
I. H oạt động mở đầu- nêu vấn đề:
1. ổn định tổ chức:
2. K iểm tra bài cũ:
3.Giới thiệu bài
II. H oạt động ôn- luyện
HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Kiến thức cơ bản: (HS nhắc lại kiến thức):
Chiếu dời đô”
– Lí Công Uẩn
chiếu Năm sáng tác: - Năm Canh tuất (1010), Lí Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội
- Phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc ta, của nước Đại Việt ở thế kỉ XI.
- Lập luận chặt chẽ, cú lớ – tỡnh
II> Luyện tập
Bài tập 1: Nêu rõ trình tự lập luận của văn bản?
*Trình tự lập luận(có thể dùng sơ đồ)
- Mở đầu: Viện dẫn sử sách về việc nhiều lần dời đô của các triều Thương, Chu ở Trung Quốc thời cổ đại, nhằm mục đích mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau. Việc dời đô vừa thuận theo mệnh trời (phự hợp với quy luật khỏch quan) vừa thuận theo ý dõn.
- Phần tiếp theo: Soi vào thực tế đất nước, phê phán việc hai triều Đinh, Lê cứ đóng đô ở vùng rừng núi Hoa Lư, không theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa. Hậu quả là triều đại thì ngắn ngủn, nh/dan thì
khổ sở, vạn vật không thích nghi, đất nước không thể phát triển thịnh vượng.
- Phần cuối - phần trọng tâm của bài chiếu: Tuyên bố ý định dời đô về thành Đại La.
Phân tích lí do chọn Đại La là kinh thành mới:
+ Về vị trí địa thế: thành Đại La ở nơi trung tâm đất nước mở ra cả bốn hướng nam, bắc, đông, tây, nhìn sông dựa núi; đất rộng mà bằng phẳng, cao mà thoáng, tránh được lụt lộị, sự chật chội.
+ Về vị thế chính trị, văn hóa, Đại La là đầu mối giao lưu”…là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước;
cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời”.
“Chiếu dời đô” có sức thuyết phục cao không chỉ bởi lập luận chặt chẽ, mà còn bằng tình cảm chân thành của người viết. Hơn nữa, đó còn là vì việc dời đô ra thành Đại La hợp với quy luật khách quan và đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
→Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc, có sức thuyết phục cao Bài tập 2: Nêu ý nghĩa
lịch sử và xã hội của
“Thiên đô chiếu”:
* í nghĩa lịch sử - xã hội to lớn của “Thiờn đô chiếu”:
- Phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc ta, của nước Đại Việt ở thế kỉ XI.
- Dời đô từ vùng núi rừng Hoa Lư (Ninh Bình) ra vùng trung tâm đồng bằng đất rộng, người đông chứng tỏ triều đình nhà Lý đủ sức chấm dứt nạn phong kiến cát cứ, thế và lực của dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng với phương Bắc. Định đô ở Thăng Long là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối, nguyện vọng xây dựng đất nước độc lập, tự cường, trường tồn, phồn vinh.
Bài tập 3: Phân tích sức thuyết phục của văn bản
“Chiếu dời đô”
Cú sự kết hợp giữa lý và tình:
- Lí Thái Tổ đã nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ.
- Soi sáng tiền đề vào thực tại hai triều Đinh , Lê để chỉ rừ thực tế ấy không còn thích hợp với sự phát triển của của đất nước, cần thiết phải dời đô.
- Cuối cùng tác giả kết luận: Khẳng định Đại la là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô mới.
- - Sau khi đưa một loạt những lí lẽ chặt chẽ đến câu cuối bài là một câu hỏi các thần dân của mình. Câu kết đó mang tính chất đối thoại trao đổi tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua ban với thần dân
- > Nguyện vọng dời đô của nhà vua phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
III. Hoạt động Luyện tập- củng cố
IV. Hướng dẫn-vân dụng kiến thức kỹ năng:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Học thuộc kiến thức cơ bản.
2. Thuộc lòng bài văn 3. oàn thành bài tập.
**************************************************
Ngày soạn: 16/3/2021