C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
I. Ôn kiến thức bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"
a. Hoàn cảnh sáng tác:
• HS TB – YẾU Hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- HS trình bày - HS khác bổ sung
? Nhắc lại thể thơ của bài thơ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ?
? Em hãy phân tích 3 câu đầu để thấy hoàn cảnh của bác những ngày ở Pác Bó?
Sau ba mươi năm bôn ba ở nước ngoài tìm đường cứu nước, tháng 2 năm 1941, người trở về nước trực tiếp lãnh đạo phong trào cách mạng Việt nam. Người sống ở hang Pác Bó gần biên giới Việt - Trung trong điều kiện hết sức gian khổ.
Người sáng tác bài thơ trong thời gian này.
b. Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của một bài tứ tuyệt, nhưng vẫn toát lên một cái gì thật phóng khoáng, mới mẻ.
c. Hoàn cảnh sống của Bác những ngày ở Pắc Bó
- Câu thơ đầu tạo thành hai vế sóng đôi, gợi cảm giác về sự nhịp nhàng, nề nếp sáng ra, tối vào...
Giọng thơ thoải mái, tự nhiên, phơi phới, giúp ta cảm nhận được phong thái của Bác: ung dung, tự tại, hòa điệu cùng nhịp sống núi rừng
- Câu thứ 2 vẫn mạch cảm xúc như trên, kèm theo là giọng vui đùa, lạc quan khi nói về đời sống vật chất: Cuộc sống cách mạng thiếu thốn nhưng người chiến sĩ vẫn hào hứng "Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
- Hình ảnh bàn đá chông chênh dịch sử Đảng nhấn mạnh hoàn cảnh mà Bác thực hiện công việc cách mạng. Cái hay của câu thơ là ở chỗ tạo nên một nét chông chênh bên cạnh một công việc hết sức lớn lao mà vững vàng: dịch lịch sử Đảng Cộng sản Liên xô để vận dụng vào cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam.
=> cả ba câu đều giới thiệu về hoàn cảnh của người lãnh đạo đất nước trong tình hình cách mạng đang con nhiều khó khăn, thử thách. Đặc biệt khắc họa đời sống tinh thần của Bác Hồ: đó là
• HS KHÁ - TB Trình bày ý nghĩa của câu cuối?
? So sánh thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi và của Hồ Chí Minh? (HS KHÁ-GIỎI) Thuyết minh: * HD HS ôn tập: Thuyết minh về 1 cách làm:
Lập dàn ý cho bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh
Đề: giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê em (HS KHÁ- GIỎI)
sự thích thú, lạc quan trong đời sống thực tại.
Yêu mến và hòa nhập với thiên nhiên còn là niềm vui ở Bác, cũng giống như nhiều bậc nho sĩ, tiền nhân thời xưa, đây gọi là thú lâm tuyền.
d. Ý nghĩa của câu cuối:
Từ "sang" được xem là thi nhãn của toàn bài thơ - Từ sang để chỉ sự sang trọng, giàu có, cao quý, đẹp đẽ: là cảm giác hài lòng, vui thích
- Từ "sang" gợi cảm giác sang trọng hay chính là sự thăng hoa của cảm xúc ở Bác Hồ. cái sang ở đây chính là tầm vóc và tâm trạng của con người vượt lên trên hoàn cảnh. Tâm trãng và sự khao khát của người chiến sĩ cách mạng hướng về nhân dân, đất nước lớn lao, vượt lên trên những gian khổ hiện tại
e. So sánh thú lâm tuyền của nguyễn Trãi và của Hồ Chí Minh:
- HS tự so sánh. GV gợi ý III/ TLV:
* HD HS ôn tập: Thuyết minh về 1 cách làm:
- Khi giới thiệu 1 phương pháp (1 cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp, cách làm đó.
- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự,…làm ra sản phẩm và y/c chất lượng đối với sản phẩm đó.
- Lời văn ngắn gọn, rõ ràng.
Đề: giới thiệu danh lam thắng cảnh ở quê em MB: vị trí và ý nghĩa văn hóa, lịch sử xã hội của danh lam đối với quê hương, đất nước.
TB:
- Vị trí địa lý, quá trình hình thành, phát triển, tôn tạo trong quá trình lịch sử cho đến ngày hôm nay - Cấu trúc quy mô, từng khối, từng mặt, từng phần
GV hướng dẫn cho HS viết từng phần trong văn bản theo dàn ý
HD HS ôn tập về vb Câu cầu khiến:
* HS Yếu - TB
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
- HS # nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
HD HS làm các bài tập:
- GV HD HS làm BT.
- Gọi HS trình bày, nhận xét.
BT 1,2,3,4 : HS Khá –Giỏi BT 6,7,8 : HS Khá –Giỏi
- Gọi HS trình bày.
- Thảo luận lớp: Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
- Sơ lược về sự tích liên quan đến danh lam, thắng cảnh
- Phong tục, lễ hội diễn ra tại danh lam, thắng cảnh
KB:
Thái độ, tình cảm đối với danh lam, thắng cảnh III/ Tiếng Việt: Câu cầu khiến
+ Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, đi thôi, nào,…hay ngữ điệu cầu khiến; được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
+ Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.