Thai điểm chuyễn rải ro

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 135 - 139)

PHAP LUAT HOP DONG KINH DOANH, THUONG MAI

2.4. Thai điểm chuyễn rải ro

Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa cần phải xác định thời điểm chuyển rủi ro về mắt mắt hoặc hư hông hàng hóa từ bên bản sing bên mua, việc xi định thời

chuyên rõ ro ủy thuge vào timg trường hợp mua bắn khác nhau, Cụ th l

= Chopin ri ro trong trường hợp có địa điềm giao hàng xác định (Điều 57 Luật

"Thuong mai). Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hẳn,

cho bên mua tại một địa im nhất định th rồi ro về mắt mát hoặc hư hỏng hàng

hóa được chuyển cho bên mua khi hàng bóa đã được giao cho bên mua hoặc người

135

-được bên mua ủy quyền đã nhận hàng tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được ủy quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đổi với hàng hóa

~ Chuyén rủi ro trong trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định (Điều

58 Luật Thương mại). Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng có quy

dinh vé vige vn chuyén hing héa và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một

địa điểm nhất định thì rủ ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hỏa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên.

— Chuyên nủ ro trong trường hợp giao bàng cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận cluyn (Điều 59 Luật Thương mại). Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hàng hóa đang được người nhận hàng để giao nắm giữ mà.

không phải là người vận chuyển thì rủi ro về mắt mát hoặc hư hông bàng hóa được chuyển cho bên mua thuộc một trong các trường hợp sau: ! Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa;

-+ Khí người nhận hàng để giao xác nhận quyển chiếm hữu hảng hóa của bên mua.

— Chuyển rủi ro trong trưởng hợp mua bản hòng hóa đang trên đường vận cluyễn.

(Điều 60 Luật Thương mại), Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mắt mát hoặc hư hỏng bằng hóa được chuyển cho bên mua kẻ từ thôi điểm giao kết hợp đồng.

— Chuyn rủi ro trong các trường hợp khác (Điều 61 Luật Thương mại). Trừ.

trường hợp có thỏa thuận khác, việc chuyển rủi ro trong các trường hợp khác được.

-quy định như sau:

+ Trong trường hợp không được quy định tại các Điều $7, 58, 59 và 60 của

Luật Thương mại thì rủi ro về mắt mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua, kẻ từ thời điểm hằng hóa thuộc quyển định đoạt của bên mua và bên mua

vi phạm hợp đồng do không nhận hằng,

_® Rủi ro về mắt mát hoặc hư hỏng hằng hóa không được chuyển cho bên mua, nếu hàng hóa không được xác định rõ ring bing ký mã hiệu, chứng từ vận tả,

không được thông bảo cho bên mưa hoặc không được xác định bằng bắt kỳ cách

thức nảo khác.

c3. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

c3: Khải niệm

Theo cách hiểu chung nhất thị hợp đồng mua bán bàng hóa quốc tế là hợp đồng,

“mua bán hing hóa có yếu tố nước ngoài (hay có tính chất quốc tế), 'Và ở các quốc. hiểu không giống nhau. khác nhau, yếu tổ nước ngoài của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế lại được 136

“Theo Công ước Lahaye năm 1964 vẻ mua bán quốc tế các động sản hữu hình

(Công ước Lahaye 1964) thì yếu tổ nước ngoài được xác định qua các tiêu chí

như: cáo bên giao kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau (nếu không có trụ sở thương mại thì sẽ dựa vào nơi cư tr thường xuyên, và cũng không quan tâm đến quốc tịch của các bên giao kế; và tiêu chí hàng hóa là đối tượng của hợp đồng phải được chuyển qua biên giới một nước; hoặc việc trao đổi ý chỉ giao kết hợp đồng giữa các bên được lập ở những nước khác nhau,

‘Theo Công ước Viên năm 1980 của Liên Hiệp Quốc về Hợp đồng mua bán

"hàng hóa quốc tế (gọi tắt là Công ước Viên 1980) thị yếu tố nước ngoài được xác:

định bởi yếu tế trụ sở thương mại của các bên giao kết hợp đồng ~ phải ở các nước

khác nhau (ở đây Công ước Viên 1980 không quan tâm đến vẫn đề quốc tịch của.

sắc bên khi xắc định tính chất quốc tế của hợp đồng, nhưng Công ước Viên 1980 cũng không áp dụng cho việc mua bán của cá nhân, gia định, mua bán đấu

Hoặc theo quan diém trong pháp luật của Pháp thì yếu tổ nước ngoài được xác định bởi hai tiêu chuẳn kinh tế và pháp lý, Theo các tiêu chuẳn kinh tế, được coi là

hợp đồng mua bán hàng hỏa quốc tế nếu hợp đồng tạo nên sự chuyển dịch qua lại

biên giới của các giá tị trao đội tương ứng giữa hai nước. Theo tiêu chuẩn pháp lý thi hop dng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng bị chỉ phối bởi các iêu chuẫn pháp lý của nhiều quốc gia như vẫn đề quốc tịch, nơi cư trú của các bên, nơi thực

hiện nghĩa vụ hợp đồng. nguồn vốn thanh toán.

Và theo pháp luật Việt Nam, khái niêm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được để cập đến rong Luật Thương mại 2005 tại Điều 27, theo đớ hợp đồng mua

bán hàng hỏa quốc tế được hiểu là hợp đồng mua bán hàng hóa để thực hiện hoạt

đũng xuất khẩu, nhập khẩu, tom nhập, ải xuắ, tạm xuất tái nhập và chuyên Khẩu Va theo những quy định tại Điều 28, 29 và 30 của Luật Thương mại 2005 thì có

thể thấy tiêu chí để xác định yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam là sự

chuyễn dịch hằng hóa qua biên giới ãnh thổ quốc gia hoặc qua khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

"Như vậy, theo hầu hết các quan điểm pháp luật quốc tế và Việt Nam th đổi tượng của hợp ding mua bán hàng hóa quốc tế là động sản, Còn bợp đồng mua

‘bin bắt động sản không thể là hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế dù bắt động sản được bán cho người nước ngoài (việc mua bán bắt động sản với người nước ngoài

phải theo quy định pháp luật riêng).

3.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bản hàng hóa quốc tẾ

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có những đặc điểm sau:

137

~ Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là các bên gồm người bán và người mua mà có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

~ Đối tượng của hợp đồng mua bản hàng hỏa quốc tế phải là động sản vì là động sản thì mới có thể chuyển dịch qua biên giới lãnh thổ quốc gia

— Đẳng tiền dùng để thanh toán thưởng là nội tệ của một bên vả là ngoại tệ với bên còn lại, nhưng có trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ với cả hai bên (do các bến thỏa thuận), và cũng có trường hợp đồng iền thanh toán là nội tệ của cả hai bên (như trường hợp các bên đều thuộc các nước sử dụng đồng tiền chung châu Âu)

~ Ngôn ngữ của hợp đồng mua bản hàng hóa quốc tế thường được ký kết bằng tiếng nước ngoài nhưng thông dụng với cả hai bên như tếng Anh. Cũng có trường hợp được ký kết bằng cọ hai thứ tiếng của hai bờn giao kết, hoặc cỏc bờn cú thŠ thôa thuận lẤy ngôn ngữ cũa một trong hai bên làm ngôn nẹữ chuẳn

~ Luật điều chỉnh hợp đồng: do các bên giao kết hợp đồng có trụ sở thương mại ở quốc gia khác nhau, nên các bên có thỏa thuận hợp đồng chỉ tết thì cũng không thể dự iệu được tắt cả những tỉnh huỗng có thể phát sinh trong thye t, do 46 cin phải bồ sung cho hợp đồng với những quy tắc pháp lý bằng cách lựa chọn luật áp

‘dung cho hợp động. Theo nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế, các bên có quyển

‘er do thỏa thuận lựa chọn nguồn luật ấp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của mình, Nguồn luật áp dụng, iễu chỉnh hợp đồng có thể là luật quốc gia (luật của nước người bản hoặc luật của nước người mua), điều uớc quốc tế về thương mại hoặc tập quán thương mại quốc tẻ... Tuy nhiên điều quan trọng lã nên chọn nguễn luật nào có thể bảo về được quyền lợ của mỉnh, Muỗn vậy cá người

‘ban và người mua đều phái hiểu biết về luật pháp của quốc gia mình và của bên

đối tác, hoặc hiểu biết về điều tớc quốc tế về (hương mại, tập quán thương mại uốc tế... để áp dụng, Các bên có thể thôa thuận về luật điều chỉnh hợp đồng khỉ iao kết hợp đồng hoặc sau khi giao kết bợp đồng, thậm chỉ thỏa thuận về luật điều chỉnh hợp đồng khi tranh chắp xây ra, Luật điều chỉnh hợp đồng sẽ là căn cứ.

để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng, Trường hợp các bên không thỏa thuận hoặc không thể thỏa thuận nguồn luật ấp dụng thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ quyết định luật áp dụng điều chỉnh hợp đằng, Trường hợp áp dụng lập quản thương mại quốc tế thì các bên không bắt buộc phải áp dụng hoàn toàn sắc quy tắc của tập quán được thỏa thuận lựa chọn, vì tập quán thương mại quốc tế bi có giá trị bổ sung cho hợp đồng, nghĩa là những vấn đề mả hợp đồng đã quy.

định thì tập quán quốc tế Không có giá tị. Và lưu ý khi thỏa thuận áp dụng tập

“quên thương mại quốc tễ thì phải thôa thuận cụ thể, rỡ rằng loại tập quản thương,

138

mọi nào để tránh sự nhằm lẫn, không thống nhất, vì có rất nhiễu loại tập quản thương mại quốc tẾ. Trong số các tập quân thương mại quốc tế thì phổ biễn nhất là Incoterms ~ bản quy tắc của ICC về các điều kiện thương mại quốc tễ, và Ineotens cũng có nhiễu bàn sửa đổi (như Ineoterms năm 1980, 1990, 2000)

— Cơ quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bản hàng hóa quốc

tế có thể là tòa án hoặc trọng tài nước ngoài theo sự thỏa thuận của các bên và theo.

của pháp luật mà ác bên đã lựa chọn,

inh this hop dng mua bin hàng bón guốc tế Trong Luật Thương mại 2005 của Việt Nam quy định, hợp đồng mua bản hàng hỏa quốc tế phải được kỹ bằng văn bản hoặc các hình thức có gi trì tương đương văn bản (như diện bio, telex, fax, thong digp dữ iệu điệ tử và các hình thúc khác). Nhưng pháp luật của

“một số quốc gia có nền kính tẾ phát iển như Anh, Mỹ thì lại cho phép hợp đồng mua bản hãng hóa quốc tế cố thể được ký kết bằng lời nó, bằng văn bản hoc bằng hành vi cụ thể, hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác do các bên tự thỏa thuận.

Tủ như thể nào thì khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các bên cũng nén giao kết bằng hình thức vấn bản, điều này sẽ giúp các bên có được bằng chứng diy di rong rường bợp cổ tranh chấp phát sinh. Văn bản hợp đồng cũng tạo điều kiện cho việc kiếm tra, giám sit vig thc hiện hợp đồng hiệu quả hơn.

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 135 - 139)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(144 trang)