Điễu 1 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định "Luật này quy định về việc thành,

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 96 - 100)

TH. PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Điễu 1 Điễu 1 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định "Luật này quy định về việc thành,

lập, tổ chức quân lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phản,

sông ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gi chung là doanh nghiệp); quy định về nhỏm công ty”, Lằn đầu tiên, khái niệm vé nhóm công ty được ghỉ nhận tong Luật Doanh nghiệp 2005. Khoản 1 Diễu 146 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định “Nhúm cụng ty ủ tập hợp cỏc cụng ty cú mỗi quan hệ gẵn bó lâu dài với nhau về lợi íh kính tế, công nghệ, thị trường và cấc địch vụ kinh đoanh khác”. Nhóm công ty bao gồm hình thức công ty mẹ ~ công ty son, tập đoàn kinh tế và các hình thức khác nếu có, Dưới đây, tập trung nghiên cứu ai loại hình nhóm công ty là công ty nợ = công ty con và tập đoàn kính tế.

1. Công ty mẹ — công ty con

Khái niệm công ty mẹ ~ công ty con không phải là khái niệm mới, nhắc đến công ty mẹ — công ty con có thể liên tưởng ngay tối mức độ sở hữu vốn giữa các sông không chỉ đồng lại ở yếu tổ sở hữu vốn mà cồn có thể có những yếu tố khác. ty với nhau. Thự chất, một công ty được oi lã công ty mẹ của công ty khác Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định một công ty được coi là công y mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

~ Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành.

của công ty đồ;

96

~ C6 quyền trự tiếp hoặc gián tiếp bỗ nhiệm da số hoặc tt cả thành viên Hội

đồng quản tr, Giám đốc hoặe Tổng giám dốc của công ty đó;

Cử quyền quyết nh việc sửa đồi, bồ sung Điều lệ của cụng ty đú Như vậy, không đồng li ở yê tổ vốn, một công ty có thể được coi là công ly me ga công ty khác cả trong trường hợp nó có quyỂ chỉ phổi tới cơ ấu tô chức và hoạt động của công ty đồ. Mô hình công ty mẹ ~ công ty con có một số đặc trưng sau:

Thứ nhất, công ty mẹ, công ty con là hai thực thể pháp lý độc lập, có sản nghiệp

riêng, Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP quy định công ty mẹ, công 1y con có thể được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phẳn hoặc công ty TNHH theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có lên quan

Thứ hai, công ty mẹ chỉ phối đối với các quyết định liên quan đến hoại động của công ty con thông qua một số hình thốc như quyền bỏ phiêu chỉ phối đổi với các quyết định của công ty cơn, quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quân trì hoặc các vị ví khác trong công t hoặc có quyển tham gia quân lý, đu hành công ty.

Thứ bo, vì tí công y mẹ, công ty con chỉ xét trong mỖỗi quan hệ giữa hai công ty với nhau và ¡nang tính chất tương đối. Một công ty có th là công ty mợ của công ty khác nhưng lại có thể là công ty con của một công ty khác.

Thứ tr, trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con là trách nhiệm hữu.

hạn. Nếu công ty con là công ty TNHH thì công ty mẹ chỉ chịu trách nhiệm đổi với phần vốn góp hay cỗ phần của mình, nhưng do mỗi quan hệ có tính chất chỉ phối các quyết định của công ty con nên pháp luật nhiều nước bit buộc công ty Tnẹ phải chịu trách nhiệm liên đới về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với sông ty con, Điều 147 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định quyền và trách nhiệm sửa công ty mẹ đối với công ty con: Tay thuộc vào loại hình pháp lý của công ty

con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên,

Sh sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ với công ty con theo quy đình tương ứng

của Luật Doanh nghiệp 2005 và phúp luật cỏ liên quan. Trường hợp công ty mẹ

san thiệp ngoài thim quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc cỗ đông và buộc

công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông lệ kinh doanh

bình thường hoạc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền bù hợp lý

trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thi công ty mẹ

phải chịu trách nhiệm vẻ thiệt hại đó. Ngoài ra, theo thông lệ của pháp luật nhiều

ước tên thể giới và theo Chuẳn mực Kế toán Quốc tế, Luật Doanh nghiệp 2005 ng yêu cầu vo thời điểm kết thúc năm tải chính, công ty mẹ phải ập báo cáo,

tồi liệu theo quy định của pháp luật và một số báo cáo sau: Báo cáo tài chỉnh hợp

nhất của nhóm công ty theo quy định của pháp luật về kế toán; Báo cáo tổng hợp

9

kết quả kinh doanh hằng năm của nhóm công ty; Báo cáo tổng hợp công tác cquản lý, điều hành của nhóm công ty,

Thứ năm, mô hình công ty mẹ ~ công ty con sẽ ạo ra các nhôm công ty cổ quy

mô lớn, cỏ chiều sâu không hạn chẻ, bởi công ty con có thể lả công ty mẹ của một

hay một số công ty con kháe, hình thành lên cơ cấu nhóm công ty có dạng công ty mẹ, công ty con, công ty chấu (công ty con của công ty con).

Với những đặc điểm trên mô hình công ty mẹ ~ công ty con thể hiện rất nhiễu

ưu điểm và có ý nghĩa trong thực tế hoạt động kinh doanh. Ap dụng mô hình này doanh nghiệp có cơ hội xác lập một cơ chế phân cấp triệt để, doanh nghiệp có the

tách các đơn vị kinh doanh phụ thuộc thành các thực thé pháp lý độc lập công ty.

con, giúp cho hoạt động của công ty con độc lập và hiệu quả hơn, tạo sự tự chủ, tăng động, sing tg0. Hon nữa, với mô hình này doanh nghiệp có thể thực hiện sự n kết với các doanh nghiệp khác nhằm chía sẻ các năng lực, tác dụng các thế mạnh của các cỗ đông, thành viên... bằng cách cũng nhau đầu tư lập các công tý con. Đồng thồi còn cho pháp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc b trí và

bổ trí lại cơ cấu đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau theo chiến lược phát tr

doanh nghiệp bằng việc mua, bán cổ phửn của mÌnh trong các công ty con; cho phép doanh nghiệp huy động vn để mở rộng sản xuất kinh đoanh bằng cách thành lập công

ty con mới trong điều kiện vừa có thể kiểm soát được doanh nghiệp mới thành lập.

một cách hiệu quả, vừa không bị nhà đầu tư chỉ phối đối với doanh nghiệp cũ.

“Trong thời gian qua, mô hình công ty mẹ — công ty con đã được nghiễn cứu và fp dung nhiều rong thực tế, đặc biệt đối với khu vực kinh tế nhà nước, Tuy nhiên, cần phải nhận thấy một thực trạng là hiện nay chúng ta chưa có một cơ sở pháp lý đây đủ để điều chỉnh hoại động của mô hình này,

3. Tập đoàn kinh tế

Điễu 149 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định “Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty cố quy mô lớn..."

Tướng dẫn bỗ sung khái niệm trên Điều 38 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP quy định: 1. Tập đoàn kinh Ế bao gồm nhôm các công ty có quy mô lớn, có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vn, sắp nhập,

"mua lạ, ỗ chức lại hoặc các hình thức lên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ich kinh tế, công nghệ, thị trường và các địch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kink .đoanh có từ hai cắp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ ~ công ty con.

2. Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn

đo các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định”.

98

'Từ những quy định trên có thé thấy, mô hình tập đoàn kinh tế theo quy định

cửa Luật Doanh nghiệp 2005 có mật số đc trưng su:

Thứ nhắ:: Tập đoàn kinh tế không có tr cách pháp nhân, không phải đăng ký

kinh đoanh.

Thứ hai: Tập đoàn kinh tần tại dưới hình thúc chủ yêu là theo mô hình công ty mẹ công ty con,

Thủ ba: Việc ỗ chức hoại động của tập đoàn do các công ty thành lập tự thỏa

thuận quyết định.

Hiện nay, ở nước ta tập đoàn kính tế bao gồm hai loại là tập đoàn kinh tế nhà nước và tập đoàn kỉnh tế tư nhân.

CÂU HÔI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

4, Nờu nội dung cơ bản của cỏc quy ỉịnh phỏp luật hiện hành về điều kiện thành lập cdoanh nghiệp.

2. Nêu những cả nhân và tổ chức bị cảm tham gia thánh lập và quản lý đoanh nghiệp (heo quy định của pháp luật hiện hành.

.3. Dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, hãy nêu những ngành nghề Kinh đoanh bị cắm, ngành nghề kinh doanh cô điều kiện và các loại điề kiện kính doanh,

.4, Nêu những quy định cơ bản cửa pháp lui hiện hành đổi với việc đại. đăng ký về sử.

cdụng tên, địa chỉ doanh nghiệp.

5, Phân tích các hủ lọc cơ bản trong đăng kỹ hành lập mới doanh nghiệp.

6. Nêu tinh tợ đãng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, T. Bằng những auy din của pháp tui về đều kiện và tủ lục thánh lập doanh nghệp biện ảnh, chứng mình sự bảo đảm quyên tự đo kinh doanh cho nhà đều lư ở Việt Nam hiện nay,

8. Phân biệt vốn đều lệ, vẫn đầu tư, vôn pháp định theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành.

9. Phân tích khối niệm, đặc điểm, cơ câu tổ chức quản và hoạt động của doanh,

"nghiệp tư nhân theo quy định của phập luật hiện hành.

10, Phân tích khải niệm, đặc điềm, cơ cấu lỗ chức quản ý và hoại động của công ty cô phân (heo quy định của pháp luật hiện hành.

'11, Phân ích khái niệm, đặc điểm, cơ cầu lỗ chức quản ý và hoại động của công ly

“TNHH một thành viên theo quy di của pháp lut hiện hành,

12. Phân tịch khải niệm, đặc điểm, cơ câu tô chức quản lý và hoạt động của công ly

“TNHH hai thánh viên ở lên (heo quy định của phập kật hiện hành.

'13. Phân tịch khải niệm, đặc điểm, cơ cầu lô chức quản ý và hoại động của công ly

“TNH hap danh theo quy định của phâp luậ hiện hành.

'14. Phân tịch những đim giống và Khác nhau giữa mô hình công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật hiện hành.

16, Phân tịch những điểm ging và khác chau giữa mô hình công ty TNHH hai thành.

Viên và công ty TNHH một thành viên tbeo quy định hiện hành.

9

Chang

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 96 - 100)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(144 trang)