Théo tập quân nơi họp đồng được xác lập

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 119 - 124)

PHAP LUAT HOP DONG KINH DOANH, THUONG MAI

3) Théo tập quân nơi họp đồng được xác lập

Điều 409 Bộ luật Dân sự quy định những nguyên ác cự thể cho việc gi thích hợp đồng. Nguyên tắc cũa việc giái ích hợp đông được quy định riêng cho từng

trường hợp: Hợp đồng có điều khoản không rõ ràng; khi một điều khoản của hợp

đồng có thể được hiểu theo nhiễu nghĩa; hợp đồng có ngôn từ có thể hiễu theo nhiều nghĩa khác nhau: khi cổ điều khoản hoặc ngôn từ khó hiễu; hợp đồng thiểu một số điều khoản; ngôn từ sử dụng trong họp đồng mẫu thuẫn với ý chỉ chúng và Khi bên mạnh thể đưa vào hợp đồng nội dung bit loi cho ben yu thể,

5.3. Che bign phip đâm bảo thực hiện hợp đồng

Việ thực hiện hợp đồng dân sự àviếc thực hiện các nghĩa vụ đân sự được xác

lập từ hợp đồng theo sự thoả thuận tự nguyện của các bên hoặc theo qui. định của.

pháp luật. Dé rang buộc và tăng cường trách nhiệm trong việc. thực hiện các nghĩa.

19

ụ của hợp đồng, các bên có thể thoả thuận áp dụng các biện pháp bảo dim thực hiện các nghĩa vụ dân sự được quy định tại Điều 318 và những điều tiếp theo của

'Bộ luật Dân sự.

“Một là, cầm cổ tả sản. Cằm cổ tài sản là việc một bên giao ải sản thuộc sở hữu

của mình cho bên kia để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ (Diễu 326 Bộ luật Dân sự).

cm eb phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bàn

riêng hoặc ghi trong hợp đỏng chính, trong đó ghi rõ đối tượng, giá trị tài sản, thời hạn cảm cố và phương thức xử lý tải sản cằm cố..

‘Tai sản cằm cố có thể bị khẩu trừ phần nghĩa vụ chưa được thực hiện, được.

siao cho bên nhận cằm cố cằm trước một tải sản của bên cằm có dé bao dim cho quyển lợi của mình. Các bên tong quan hệ cằm cổ có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khúc, nhưng phải thộ mãn các yêu cầu về năng lực chủ thể.

Khi người có nghĩa vụ giao ải sản thuộc sở hữu của mình cho người có quyén, tử thời điểm đó họ bị hạn chế một số quyển năng đổi với tải sản của mình. Phải áo cho bên nhận cằm cổ về quyền của người thứ ba đối với tải sản cằm cổ, đồng thời thanh toán cho bên nhận cằm cổ những chỉ phí hợp lý để bảo quản, giữ gin ải sản cằm cổ. Nhưng chỉ được bán tải sản cằm cổ, thay thể ti sin cdm o6 bằng một tài sản khác nếu được bên nhận đồng ý, hoặc c thể nhận lại tài sản khi nghĩa vụ

.được bảo đảm bằng cằm cổ chẩm dứt,

“rong thời gian văn bản cằm cổ có hiệu lực, người nhận cằm cố tải sản có nghla vu bio đảm nguyên giá trị của tải sản cằm cổ; không được chuyển địch sở hữu vật cảm cổ cho người khác cũng như không đem tải sản cằm cổ để bảo đâm thực hiện nghĩa vụ khác hoặc không được khai thác công dụng tải sản cằm cổ, hưởng hoa lợi, lọi tức từ ti sản cằm cổ nếu bên cằm cổ không đồng ý. Hai ti, thể chấp tài sản. Thể chấp tài sân lã việc một bên (bên thể chấp) dùng tải sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thể chấp). Tài sản thể chấp do bên thể chấp giữ, không chuyển giao tải sản đó cho bên nhận thể chấp, trừ trường hợp các bên cỏ thoả thuận giao cho người thứ ba giữ tài sân thể chấp,

"Hình thức thể chấp tải sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghỉ trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thể chấp phải được chứng nhận của Công chúng nhà nước hoặc chứng, thực của Uÿ ban nhân dân cấp có thim quyền hoặc việc thể chấp phải được đăng kỷ nu tải sản thể chấp cổ đăng ký quyên sở hữu.

Trong thời hạn văn bản th chấp có hiệu lực, bên thể chấp tài sản phải có nghĩa w bảo quản, gÌữ gìn tải sản thể chấp hoặc phải có nghĩ vụ gÍ nguyên giá tị của

120

tải sản thé chip cũng như không được chuyển dịch quyển sở hữu hoặc tự động

sino 18 sin thé chip cho người khác, Dồng thời phải hông bảo cho bên nhận thé

chấp vẽ các quyền của người thữ ba dối với tải sản thể chấp nếu có. Nêu bên nhận thể chấp giữ giấy tờ vỀ tài sản thể chấp thì khi chẩm dút thể chấp phải hoàn tả lại cho bên thể chấp giấy tờ về ải sản thế chấp.

Ba la, đặt cọc. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc

kim khí quí, đá quí hoặc vật có giá trị khác (dải sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đăm giao kết, thục hiện hợp đồng dân sự. Khi tiễn hành đặt cọc phải được.

lập thành vấn bản ghí rõ đối trọng, giá tị bằng tiễn hoặc bằng tải sản đặt cọc, thời hạn đặt cọc

“Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kếc thục hiện th ải sản đặt cọc được tr lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để th biện nghĩa vụ tr tiên. Nếu bên đặt cọc không thực hiện hoặc thực hiện Không đẩy đủ nghĩa vụ hợp đồng tì hoặc

tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc hoặc tài sản đặt cọc bị khẩu trừ một khoản.

tiền tương đương để thực hiện nghi vụ độ, trừ trường hợp có thoa thuận khác

"Bắn là, ký cược. Ký cược là việc bên thê tải sân là động sản giao cho bén cho

thuê một khoản tiền hoặc kim khí qui, đá quí hoặc vật cô giá trị khác (tài sản ký.

cược) trong thời hạn để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Khi bên di thuê đã trả lại

tải sản thì họ được nhận lại tải sản kỹ cược, sau khi ở tiên thuế. Nếu bên thị Xhông trả li tải sản thuê, thì bên cho thuê có quyền đồi lạ tải sản thuê, ếu tải sản thuê không còn thì tải sản ký cược thuộc về bên cho thuê.

"Năm là, kỷ quỹ. Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gi một khôản tiền hoặc kim

khi quí, đã quí hoặc giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân hàng

để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vy din sy.

Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đồng nghĩa vụ thì bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên cỗ nghĩa vụ gây ra, sau khi đã trừ chỉ phí dịch vụ ngân hàng.

“Sáu là, bảo lãnh. Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lĩnh hông thực hiện hoặc thực hiện không đúng

nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện

"nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không cỏ khả năng thực hiện nghĩn vụ của Hình thức bảo lãnh bằng văn bản, có thể lập thành văn bản riêng, nếu trong, trường hợp pháp luật quí định thì phải có chứng nhận của Công chứng nhà nước.

hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp cô thẩm quyển hoặc là ghỉ vào hop

dồng chính.

ti

Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bén được bảo lãnh,

Nghĩa vụ báo lãnh bao gồm cả tiền ỉ, tiền nợ gốc, tiền phạt và tiền bồi thường thiệt hại trừ trường hợp các bên cô thoả thuận khác, Bên bảo lãnh phải đưa tải sản

thuộc sở hữu của minh để thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên được bảo lãnh.

không thực hiện hoặc thực biện không đúng nghĩa vụ, Đối với một nghĩa vụ cổ thŸ

có nhiễu người cùng bảo lãnh thì phải liên đới thực hiện nghĩa vụ đó, trừ trường.

hợp có thoả thuận hoặc pháp luật quy định bảo lãnh theo các phần độc lập hoặc bên có quyền có thể yêu cầu bắt cứ aỉ trong số những người liên đối phải thực hiện

toàn bộ nghĩa vụ.

“Bây là, tín chấp. Bảo đảm bằng tín chấp chỉ áp dụng với cc tổ chức chính trị xã bội. Tổ chức chính ti ~ xã hội tại cơ sở có thể bio đảm bing tin chip cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân bằng hoặc tổ chức tín dụng,

khác, nhằm mục đích để sản xuất, kinh doanh, lâm dich vụ theo qui định của

Chính phủ. Như vậy, bằng uy tín của mình các tổ chức chỉnh trị ~ xã hội tại địa

phương, cơ sở vay tiễn cho cá nhân, hộ gia định. Cho nên, việc cho vay có bảo đâm bing tin chấp phải được lập thành văn bản ghỉ rõ số tién vay, mục đích vay, thời hạn vay, quyền nghĩa vụ tách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng nào cho vay vàtổ chức bảo đảm vay.

%4 Chế dp sea đỗi, chẳm dứt, huÿ bổ hợp đằng

Trong quả trình thực hiện hợp đồng đân sự, đo tác động của những yếu tổ khách quan cũng như điều kiện của các bến chủ thể, các bên có quyền thoả thuận với nhau về việc sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hợp đồng dân sự đã có hiệu lục nhằm.

làm cho việc thực hiện quan bệ hợp đồng thực sự có hiệu quả đổi ví

Quan hệ hợp đồng cũng được chấm dứt, huỷ bỏ trong những trường hợp nhất định.

Việc sửa db, chim dứt và huỷ bỏ hợp đồng phải tuân theo những quy định về điều

kiện, thủ tục của Bộ luật Dân sự,

* Sửa đãi hợp đẳng dâm sự.

Hợp đồng đã được siao kết và có hiệu lực pháp lý. nhưng do điều kiện, hoàn.

sảnh cụ thể của mỗi bên mã các bên cô thể thoả thuận sửa đổi hợp dông, trừ

trường hợp pháp luật cô qui định khác. Khi tiến hành sữa đổi hợp đồng dân sự phải

iải quyết hậu quả của việc sửa đổi đó, Nó có th là;

Chỉ phí đã bổ ra dễ thực hiện một phần công việc trước khi sửa

thực hiện không thu hồi lại được.

_—~ Chỉ phí để chuẩn bị cho việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng, mặc dù đã tận

đụng, hanh lý chưa dò bù đắp giá trị ban đầu của nổ.

mà bên

122

— Tiền bồi thường thiệt hại đã phải trả do sửa đổi hợp đng dân sự.

Hình thức ghi nhận việc sửa đổi phải phù hợp với bình thức hợp đồng đã giao kếc. “Trong trường hợp hợp đồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng kỷ hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó" (Điềo 423 Bộ luật Dân sự). Đôi với các hợp đồng khác th việc sửa

đổi hợp đồng được ghi nhận bằng hình thức nảo là do các bên tự nguyện thoá

thuận với nhau.

* Chẳm di hợp đẳng dẫn sự

"Xuất phát từ lợi ích của mình mà các bên tham gia giao kết hợp đồng. xác lập quyển và ủghĩa vụ trong hợp đồng. Hợp đồng đó cú hiệu lục nhưng khi tiến hành thực hiện nghĩa vụ thì các bên mới nhận thức được rằng họ cằn phải chim dứt hợp

đồng vì việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích hợp lý cho một bên hoặc cả hai bên như họ kỳ vọng khi giao kết hợp đồng. Điều 424 Bộ luật Dân sự nêu ra các trường hợp chim dứt hợp đồng như sau:

~ Hợp đồng được chắm đứt khi hợp đồng đã hoàn thành: Toàn bộ nội dung của hợp đồng được các bên thực hiện, thông qua đó các bên tham gia hợp đồng được

đáp ứng quyền din sự của mình thì hợp đồng được coi là hoàn thành và không có.

lý do đễ hợp đồng tồn tại nữa;

= Hợp đồng được chẩm dứt theo thoả thuận của các bên: Trong trưởng hợp bên

nghĩa vụ gặp khó khăn không có khả năng để thực hiện hợp đồng hoặc nêu hop

“đồng đó được thực hiện sẽ gây ra tồn thất về vật chất cho một hoặc cả hai bền, thi các bên có thể thoả thuận chim din hop đồng;

~ Hợp đồng chim dit khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ.

thể khác chấm dứt, vì việc thực hiện hợp đồng phải do chỉnh cá nhân, pháp nhân.

hoặc chủ thể đó thực hiện;

~ Hợp đồng chấm dứt khi bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện:

— Hợp đồng chấm dứt khi hợp đồng không thể thực hiện được do đổi tượng của

hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay thể đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

~ Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

* Huỷ bỏ hợp ding dân sự.

“Theo Điều 425 Bộ luật Dân sự, một bên có quyển huỷ bỏ hợp đồng và không

phải bồi thường thiệt hại khi bên kỉa vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các

bên đã thoả thuận hoặe pháp luật có quy định. Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông

"báo ngay cho bên kÌa biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông bảo mã gây thiệt hại thì

12

phải bồi thường, Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thi hop dng không có hiệu lực từ thổi

điểm giao kết và các bên phải hoàn trá cho nhau tải sản đã nhận; nếu không hoàn.

trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiễn. Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị huỷ.

bỏ phải bồi thường thiệt hại

* Đơn phương chẩm đt thực hiện hợp đẳng dân sự.

Một bên có thể đơn phương chẩm đứt thực hiện hợp đồng nếu có sự thoả thuận

"bên hoặc được pháp luật quy định. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự phải /hóng báo ngay cho bên kỉa biết việc chấm dứt thực hiện

hợp đồng, nêu không thông báo kịp thời để xây ra thệt hại thì bên đơn phương chấm đút hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên kía

“Tại thời điểm bên kỉa nhận được thông báo chim dứt thực hiện hợp đồng, các bên không phải tiếp tục thực biện nghĩa vụ của hợp đồng và bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyển yêu cầu thanh toán một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng mà họ đã thực hiện. Bên có ỗi trong việc hợp đồng bị đơn phương chim dứt phải

bồi thường thiệt bại.

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 119 - 124)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(144 trang)