TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Khoản 1 Khoản 1 Điễu 7 Luật Doanh nghiệp 2005 khẳng định: “Doanh nghiệp thuộc mọi thảnh phần kinh ế có quyền kính doanh các ngành, nghề mã pháp luật không cắm”
1) Kinh doanh ác loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường;
£) Kinh doanh các loại sàn phẩm, hằng hóa và thiết bị cắm lưu hành, cắm sử dụng hoặc chưa được phép lưu bảnh và'hoặc sử dụng tại Việt Nam;
n) Các ngành nghề cắm kinh doanh khác quy định tại các luật, pháp lệnh vả
nghị định chuyên ngành”
Nhong ngành nghề trên có thể gây phương hại dến quốc phòng, an ninh, tr tơ, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việ
‘Nam và sức khỏe của nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường...
nên Nhà nước không cho phép các nhà đầu tư tiển hành. hoạt động kinh doanh.
trong các lĩnh vực, ngành nghề đó,
Bên cạnh việc quy định những ngành nghề cấm kinh doanh mả nhả đầu tư.
‘hong thé du tw, pháp luật doanh nghiệp còn xác định danh mục các ngành nghề
kinh doanh mà khi tiến hành phải dap img những điều kiện nhất định, gọi là
ngành, nghề kính doanh có điều kiện. Điềo 11 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP quy định: "1. Doanh nghiệp có quyển chủ động đăng kỹ kỉnh doanh và hoại động kinh doanh, không cẵn phải xin phép, xin chấp thuận, hôi ý kiến co quan quản lý nhà nước nu ngành, nghề kính doanh đó:a) Không thuộc ngành, nghề cắm kỉnh doanh;
b) Không thuộc ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật
nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu.
46
chuyên ngành. 2, Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp
được quyền kinh doanh ngành, nghề đó kể tứ khi có đủ điều kiện theo quy định”.
Đối với ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật về đầu tr và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngảnh nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy dịnh của pháp luật. Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mã doanh nghiệp phải cỏ hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ
thể, được bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhân đủ điều kiện kinh.
cdoanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, xác nhận vốn pháp định, chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyén, các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phái có mới được quyền kinh
doanh ngành nghề đó.
Doanh nghiệp chỉ được tiến hành kinh doanh những ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi dép ứng những điều kiện đặt ra. Trong những điều kiện trên. cỗ
những điều kiện bắt buộc nhà đầu tư phải đáp ứng khi thành lập doanh nghiệp,
phái được thể hiện trong hồ sơ thành lộp doanh nghiệp và nếu như không đáp ứng thi là một trong những cơ sở để cơ quan đăng ký kinh doanh từ chỗi cấp Giấy chúng nhận đăng kỷ doanh nghiệp. Bên cạnh đó có những điều kiện mà chỉ đôi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng khi bắt đầu tiền hành hoại động kinh doanh chứ không phải từ khâu thành lập đoanh nghiệp.
Quyền tự do kinh doanh của nhà đầu tư sẽ rắt để bị xâm phạm, bị hạn chế khi
cơ quan nhà nước cô thẩm quyển tủy tiện đưa m những ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh. Do đó, pháp luật quy định rõ chỉ có luật, pháp
lệnh, nghị định chuyên ngành hoặc quyết định có liên quan của Thủ tưởng Chính phủ mới được quy định ngành nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh. Bộ, cơ quan ngang Bộ. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không.
.được quy định về ngành, nghề kỉnh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.
Ching chỉ hành nghề, một trong những điều kiện kinh doanh, là văn bản mà cơ quan nhà nước có thắm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghễ nhất định. Chứng chỉ hành nghÈ được cấp ở nước.
ngoài không có hiệu lực thì hành tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tổ mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Ngành, nghệ kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề tương ứng áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
'Ngoài ngành, nghề cắm kinh doanh và ngành, nghề kinh doanh có điểu kiện, pháp luật còn quy định các ngành nghề kinh doanh được khuyến khích đầu tư.
4
"Ngành, nghề kinh doanh được khuyến khích đầu tư là những ngành nghề thuộc
lĩnh vực được ưu đãi đầu tư. Có những lĩnh vực Nhà nước cần khuyến khích các.
nhà đầu tư nên dành những ưu đãi đặc biệt về nhiều mặt như thuế, tín đụng... và nhiều ưu đãi khác. Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi dẫu tư, địa
‘ban ưu đãi đầu tư và thủ tục thực hiện ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư.
2005, Nghị định sổ 108/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan,
1.5. Diéu kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh tổn tại độc lập trong nền kinh tế, do.
ằu tư phải xây dựng tên riêng cho doanh nghiệp của mình. Tên doanh nghiệp cô rất nhiều ý nghĩa không chỉ iêng đổi với chính doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa với cơ quan quản lý nhà nước, doanh
nghiệp khác và nhiễu chủ thể khác trong nền kinh tế, Pháp luật đặt ra yêu cầu bắt
buộc là doanh nghiệp phải có tên, tên doanh nghiệp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tên đoanh nghiệp sẽ đo doanh nghiệp đặt ra nhưng việc đồ không thể tùy tiện, pháp luật không chỉ yêu cầu doanh nghiệp có tên mà toản bộ việc đặt tên, đăng kỷ tên vã quá trình sử dụng tên như thể nào doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo những quy định chặt chẽ của pháp luật,
Luật Doanh nghiệp 2005 dành ra bốn Điễu (từ Điều 3! đến Điều 34) quy định
về tên doanh nghiệp. Hiện nay, các quy định trên đã được cụ thể. trong Chương 3
Nghị định số 102/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký tên doanh nghiệp
Khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định “Tên doanh nghiệp phải
Viết được bằng tiéng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có Ítnhất hai thành tổ sau đây:
8) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng,"
Khoản Ì Điều 13 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP quy định tên doanh nghiệp.
Phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái E, 1, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và cũng bao gồm hai thành tổ la loại hình doanh nghiệp và tê riêng. Quy định này của Nghị định cho phép tên
cdoanh nghiệp không bắt buộc phải vit được bằng tếng Việt mà có thể viết được
bằng tiếng Anh. Loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tr nhân, trong đó cụm tử trích nhiệm hữu hạn só th viết tất là TNHH, cổ phần có thể viết là CP, hợp danh có thể viết tắt là HD, tư nhân có thể viết tất là TN, Doanh nghiệp chỉ được sử đụng ngành, nghề kinh đoanh, hình thức đâu tư để cấu thành tê riêng của doanh nghiệp
có đăng ký ngành nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó,
48
"Ngoài tén doanh nghiệp chính thức, doanh nghiệp có thể đăng kỷ tên viết bằng
tiếng nước ngoái và tên viết tắt. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là
tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng.
'Với cả ba loại tên trên khi đăng ký doanh nghiệp đều phải tuân thủ không phạm.
những điều cắm trong đặt tên doanh nghiệp, không sử dụng các tên trùng và tên
gây nhằm lẫn với tên của doanh nghiệp khác, không sử dụng tên vi phạm quyền sở.
hữu công nghiệp. KẺ từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, doanh nghiệp không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhằm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vỉ toàn quốc (rước đây trong phạm ví tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương) trừ những dosnh nghiệp đã bị thu hỗi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể.
VỀ địa chỉ của doanh nghiệp, bền cạnh việc đăng kỷ tên, doanh nghiệp bắt buộc.
phải đăng ký một địa chí trụ sở chính. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao địch của doanh nghiệp. Địa chỉ trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phổ (ngõ phổ) hoặc tên xã, phường, thị trắn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nêu có). Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mỡ cửa tọi trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh tong thời hạn mudi lim ngày, kể từ ngày được cắp Giấy chứng nhận đăng kỷ kinh doanh.
1.5. Điều kiện về số lượng thành viên
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cũng như phù hợp với đặc điểm, bản chất của từng loại hình doanh nghiệp. Đồi với một số loại hình doanh nghiệp, pháp luật đặt ra yêu cầu về số lượng (hành viên. Yêu cầu đó có thể cch là số thành viên tối thiểu hoặc tối đa hoặc cả tối thiếu và tối đa, Khí nhả đầu tư.
muốn thành lập doanh nghiệp dưới loại bình doanh nghiệp mà pháp luật có yêu
cầu về số lượng thành viên thì phải đáp ửng điều đó. Ví dụ: đối với công ty TNHH
hai thành viên trở lên, Luật Doanh nghiệp yêu cầu bắt buộc phải có tối thiểu 2
thành viên, tối đa S0 thành viên; đối với Công ty cổ phần phải có tối thiểu 3 cổ.
đông... Đỗi với những doanh nghiệp có yêu cầu số lượng thành viên tô thiểu thi doanh nghiệp còn phải đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động của mình. Trong trường hợp không đảm bảo số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong sáu tháng liên tục doanh nghiệp bị bắt buộc giải thể.
3. Thủ tục đăng ký doanh nghiệp
“Thủ tục thành lập doanh nghiệp là thủ tục nhằm khai sinh ra một chủ thể kinh.
doanh để hoạt động trong nên kính ế. Thành lập doanh nghiệp được coi là quyền sửa nhà đầu tư, những người muốn tiền hình hoại động kinh doanh, nhưng đồng 49
thời lại là nghĩa vụ và rách nhiệm của cơ quan nhà nước. Xét trên phương diện quản lý nhà nước, cơ quan nhà nước có nghĩa vụ tạo những điều kiện tốt nhất trong phạm vì cỏ thể cho các chủ đầu tư thực hiện hoạt động thành lập doanh nghiệp của mình, đồng thời có quyển yêu cầu các chủ thể phi đáp ứng các điều kiện mà pháp luật đã dặt ra. Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục hành chính bao, bằm nhiễu thủ tục được tiến hành theo quy trình chật chẽ do pháp luật quy định.
"Như vậy, cơ sở pháp lý để nghiên cứu thủ tục thành lập doanh nghiệp hiện nay là Luật Doanh nghiệp 2005 và Nghị định số 43/2010/NĐ-CP, Thông tr sẻ 14/2010/TT-BKH ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hưởng dẫn một số nội dung v8 hồ sơ, tỉnh tự, hủ tục đăng kỷ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 thing 4 năm 2010 của Chính Phủ vỀ đăng ký doanh nghiệp.
Luật Doanh nghiệp 2005 sử dụng cụm từ "đăng ký kinh doanh” để chỉ các quy định vỀ thủ tục thành lập doanh nghiệp nhưng Nghị định số 43/2010/NĐ-CP sử dụng cụm từ "đăng ký doanh nghiệp”, Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
uy dinh “Ding ký doanh nghiệp quy định ti Nghị định này bao gồm nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng kỷ thuê đổi với các loại hình doanh nghiệp thành lập.
heo quy định của Luật Doanh nghiệp, Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập mới doanh nghiệp và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”
"Như vậy, nội hàm của khải niệm đăng kỷ doanh nghiệp bao him cả khái niệm đăng kỷ kinh doanh. Nghiên cứu toàn bộ các quy định về thủ tục đăng kỹ thành lập doanh nghiệp sẽ bao gồm hai nhóm thủ tye: Một là, thủ tục đăng kỷ doanh
nghiệp (trong d6 bao gồm thủ tục đăng ky thành lập mới doanh nghiệp và thủ tục
đăng ký thay đổi nội dung đăng kỷ doanh nghiệp); Hai là, các thủ tục khác ~ những thủ tục nảy được thực hiện nhằm giúp cho doanh nghiệp có đủ điều kiện tiên hảnh hoạt động kinh doanh trên thực ế,
21. This tue ding k§ thành lập mới doanh nghiệp 3) HỒ sơ đăng ký doanh nghiệp,
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc trưng riêng nhất định, do vậy hồ sơ ding ky doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp khác nhau cũng có những điểm khác nhau nhất định. Luật Doanh nghiệp 2005 gọi là hồ sơ đăng kỷ kinh cdoanh, còn Nghị định số 43/2010/NĐ-CP gọi là hỗ sơ đăng ký doanh nghiệp (dưởi diy gọi chung là hỗ sơ đăng ký doanh nghiệp). Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của từng loại hình doanh nghiệp được quy định như sau:
— Đổi với doanh nghiệp tư nhân: Hồ sơ được quy định tại Điều 16 Luật Doanh.
nghiệp 2005, Điều 19 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
30
Đối với công ty hợp danh, công ty TNHH hai thành viên rở lên, công ty cỗ phần: Hỗ sơ được quy định tương ứng tại Diéu 17, 18, 19 Luật Doanh nghiệp 2005 và được quy định cụ thé ti Digu 20 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
~ Đổi với công ty TNHII một thành viên: Hồ sơ được quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2005, Điễu 21 Nghị định số 43/2010/ND-CP.
HỖ sơ đăng ký doanh nghiệp đổi với ắt cả loại hình doanh nghiệp đều có giấy để nghỉ dăng kỷ doanh nghiệp, bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh nghiệp, thành viên sắng lập, cổ đồng sống
lập hoặc người đại diện theo ủy quyển. Diều 24 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
cquy định rõ các giấy tờ chững thục cá nhân trong hd sơ đăng ký doanh nghiệp trong đồ không chỉ quy định giấy chimg minh nhân đân còn hiệu lực hoặc hộ chiếu côn hiểu lực đổi với công dân Việt Nam mà còn quy dịnh đổi với cả trường hợp người Việt Nam định cư ở nuớc ngoài và người nước ngoài thường ú ở Việt Nam, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam. Bên cạnh đó,
còn có dự thảo Điều lệ (ứừ đối với doanh nghiệp tư nhân không có dự thảo điều
lệ trong hỗ sơ đăng ký doanh nghiệp) với đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đổi với công ty hợp danh; của người đại điện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyển đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; của người đại điện theo pháp luật, của các cổ đồng sáng lập hoặc người đại dign theo ủy quyển của cổ đông sắng lập đối với công ty cỗ phần; của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đỗi với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân, người đại điện theo ủy quyển, người đại điện theo pháp luật đổi với chủ sở hữu
công ty là tổ chức. Hồ sơ đăng kỷ đoanh nghiệp có thể bao gồm văn bản xác
nhận vốn pháp định của cơ quan nhà nước có thẳm quyền đổi với ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định: Bản sao hợp lệ chứng chỉ nh nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mả theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành
nghề. Hồ sơ đăng ký của công ty bao gồm cá danh sách thành viên, cỏ đông sáng.
lập hoặc người đại diện theo ủy quyển đối với công ty trách nhiệm một thành viên là tổ chức.
‘Negoai ra, Nghĩ định số 43/2010/NĐ-CP quy định bổ sung hồ sơ đăng ký doanh lệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chỉa, tách, hợp nhất và đối với công ty nhân sáp nhập và trong các trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp.
“Toàn bộ thông tin trong hỗ sơ đăng ký doanh nghiệp do người thánh lập doanh nghiệp tự kế khai và phải chịu tách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin đã kê khai. Cơ quan đăng kỹ kinh
51
doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hỗ sơ đăng ky doanh nghiệp, không.
chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xây ra trước vã sau đăng ký doanh nghiệp.
b) Cơ quan đăng ky kink dow
“Cơ quan đăng ký kinh doanh nước ta được tổ chức ở hai cắp hành chỉnh là cắp tinh (bao gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và cắp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phổ thuộc tình).
LỞ cấp tính: Cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng đăng ky kinh doanh thuộc Sở KẾ hoạch và Đầu tư (gọi là Phòng Đăng ký kinh đoanh cắp tình). Riêng thành phố Hà Nội và thảnh phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan dang kỷ kinh doanh cấp tỉnh và được đánh theo số thứ tự. Việc thành lập
thêm cơ quan đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phổ quyết định.
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trực tiếp nhận hồ sơ đăng kỷ doanh nghiệp; xem xét tỉnh hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cắp hoặc từ chối
sắp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Ngoài ra, còn cỏ những quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP,
Ở cấp huyện: Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện chi được thành lập tại các quận, huyện, thị xã, thành phổ trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp.
tức xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất. Trường hợp không thành lập Phòng đăng kỷ kinh doanh cắp huyện thì Ủy ban nhân dân cắp huyện giao cho Phòng Tài chỉnh - Kế hoạch thực hiện nhiệm YW đăng ký hộ kính doanh.
Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện có nhiệm vụ trực tiếp nhận hồ sơ đăng kỷ
hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hỗ sơ và cắp hoặc từ chối cắp Giấy chứng.
nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nhiệm vụ, quyển hạn, trách nhiệm của cơ quan đăng ký.
kinh doanh cấp huyện được quy định tại Điều 11 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.
"Phòng đăng ky kinh doanh cắp tỉnh và phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện có tài khoản và con dầu riêng
©) Trinh tự đăng ký đoanh nghiệp
Trình tự đăng ký doanh nghiệp được khẳng định trước hết trong Luật Doanh nghiệp 2005, cụ thể bóa tại Nghị định số 43/2010/ND-CP. Nghị định này đã quy nh chỉ tiết về quy trình đăng ký doanh nghiệp khi người thành lập doanh nghiệp.
trực tip, đăng kỷ doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điệ tử. Trình tự đăng ký doanh nghiệp gồm các bước sau:
s2