Hợp đồng cũng ứng dịch vụ

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 139 - 144)

PHAP LUAT HOP DONG KINH DOANH, THUONG MAI

4. Hợp đồng cũng ứng dịch vụ

.41. Khái niệm, đặc điểm.

Nền kinh tế phát triển kéo theo sự phát tiễn của mạng lưới địch vụ rộng khắp.

Hợp đồng dich vụ là một loi hợp đồng có những đặc điểm riêng biệt được quy định trong Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mai 2005.

(C6 thể nêu ra một số khái niệm về hợp đồng dịch vụ như sau:

~ "Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa các bản, theo đồ bên cung ứng địch vụ thực hiện công việc cho bên thuê địch vụ, còn bên thuê địch vụ phải trả tiền địch vụ cho bên cung ứng dich vụ" (Điễu 518 Bộ luật Dân sự 2005)

~ Hoặc tại Điều 3.9 Luật Thương mại 2005 có quy định: "Cung ứng địch vụ là hoạt động thương mại, theo đô một bên có nghĩa vụ thự hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán, bên sở dựng dich vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cứng ứng dịch vụ và sử đụng địch vụ theo thoả thuận."

“Trong Luật Thương mại 2005 có nêu ra những nguyên tắc chung để điều chỉnh hai nhóm dịch vụ thương mại là:

(()— Các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh, như: Đại lý, quảng cáo, dịch vụ kỹ thuật.

139

(Ở)— C§c địch vụ kinh doanh không gắn liền với mua bán hàng hoá, như: địch Vụ tải chính, du lịch, giải r, liên lạ, y tế, giáo dục, dịch vụ xây dụng, .

Đối tượng của hợp đồng địch vụ là mỘt công việc cụ thể có thể thực hiện được.

'Việc thực hiện hợp đồng dịch vụ được người làm địch vụ tiến hảnh bằng chính

công sức, tr tuệ của họ để thoả mãn cho người thuê địch vụ. Trong quá trình đó, người làm địch vụ có thể sử dụng thêm những người khác giúp việc cho mình để

hoàn thành địch vụ đó nhưng phải chịu trách nhiệm về những sự việc xảy ra do lỗi

của người giáp việc,

Khi giao kết hợp đồng dịch vụ phải lưu ý đến đặc điểm của loại hợp đồng này là

— Đối tượng của hợp đồng dịch vụ rất đa dạng: là các công việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cắm và không tái với đạo đúc xã hội.

— Bên làm dich vụ không tạo ra sản phẩm mới cho xã hội mã chỉ làm tăng giá trị hoặc kếo dài giá trị sử dụng của công việc hay sản phẩm nhằm mang lại lợi ích cho bên thuê địch vụ,

Khi giao kết hợp đồng, các bên phải đưa ra các yêu cầu của mình về chất

lượng, kỹ thuật... để các bên thoả thuận thống nhất, Các bên có thể thoả thuận các.

điều kiện làm địch vụ cho phù hợp với thời gian, địa điểm mà bên thuê dịch vụ

yêu cầu,

4.2, Phén loại hợp đồng cung ứng dịch vụ.

* Cẩn cứ vào dạng cung ứng dịch vụ thương mại cụ thể được quy định trong, Luật Thương mại 2008, có các loại hợp đồng cung ing dich vu sau:

~ Hợp đồng dịch vụ khuyến mại,

— Hợp đẳng dịch vụ quảng cáo thương mại;

~ Hợp đồng địch vụ trưng bảy, giới thiệu bằng hoá, dịch vụ;

— Hợp đồng đại điện cho thương nhân;

~ Hợp đồng uỷ thác;

~ Hợp đồng đại lý, Hop dang gia công;

~ Hợp đồng địch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá;

Hop đồng dịch vụ quá cảnh;

~ Hợp đồng nhượng quyền thương mại.

a * Căn đứ vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, có thể có các loại hợp lồng sau

140

— Hop ding dich vụ kinh doanh (như: dịch vụ pháp lý, địch vụ kế toán, kiểm

toán, kiến trúc... ):

~ Hợp đồng dịch vụ liên lạc (như: địch vụ bươ chính viễn thông, dịch vụ nghe nhìn..;

— Hợp đồng dịch vụ xây đựng:

— Hợp đồng dịch vụ phân phối, đại lý;

— Hợp đồng địch vụ tài chính;

~ Hợp đồng dịch vụ môi trường,

~ Hợp đồng dịch vụ giáo dục;

— Hop ding dich vu van tai;

— Hợp đồng dịch vụ du lịch;

— Hợp đồng dịch vụ giải tí;

43. Quyén và nghĩa vụ của các bên

* Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng địch vụ:

lên cung ứng dịch vụ có thể là cá nhân, tổ chức dòng công sức của mình để

hoàn thành, thực hiện một công việc do bên thuê địch vụ yêu cầu. Bén cung img

cdịch vụ phải thực hiện hợp đồng dịch vụ theo đứng chất lượng, số lượng, thời hạn,

địa điểm và các thoả thuận khác. Hết thời hạn thực hiện hợp đồng phải bảo quản

và giao lại kết quả công việc của mình cho bên thuê địch vụ, bao gồm cả thông tỉ

tài liệu, phương tiện... Trong trường hợp thông tin, ti liệu không đầy đỏ, phương tiện không đảm bảo chất lượng để hoàn hành công việc thì bên cung ứng địch vw phải báo ngay cho bên thuê địch vụ biết. Trong thời gian thực hiện công việc phải giữ bí mật thông th. Trong trường hợp làm mắt mát, hư hòng tà liệu, phương tiện

được giao hoặc tiết lộ bí mật, thông tin thì bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường.

thiệt hại cho bên thuê dịch vụ (Điễu 78 Luật Thương mại 2005)

Bên cung ứng địch vụ có quyển yêu cầu bên thuê địch vụ phải trả tiễn dịch vụ

theo sự thoả thuận và giao kết quả công việc mà họ đã hoàn thành cho bên thuê.

địch vụ, ĐỂ hoàn thành công việ, bên cung ứng dich vụ có quyển yêu cầu bên thuê địch vụ cong cấp thông tín, tải iệu và phương tiên. Trong thời hạn thực hiện dịch vụ, bền cũng ứng dich vụ có thể thay đổi những điều kiện dich vy vi lợi ísh của bên thuê địch vụ, không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên thuê địch Vụ. Nếu việ chờ ý iến sẽ gây thiệt hại cho bên thuê dịch vụ, ôi bên cung ứng dịch vụ phải báo ngay cho bên thuê dịch vụ biết (Điều 79, 80, 81 Luật Thương mại 2009).

14

* Quyẩn và nghĩa vụ của bên tiép nhận dịch vụ (khách hàng):

Bên tiếp nhận dịch vụ phải có nghĩa vụ tr đầy dủ thù lao (iền) cho công việc mà người làm dịch vụ đã hoàn thành, Bên tiếp nhận địch vụ phải cung cắp mọi thông tin cẳn thiết c liên quan đến công việc để người cung ứng dịch vụ biết được

và trên cơ sở đó hoàn thành công việc làm thoả mãn cao nhất khách. hàng thuê dịch.

vụ. Đối với những công việc, dịch vụ yêu cầu phải có phương tiện để thực hiện,

tên tiếp nhộn địch vụ phải cung cấp phương tiện để việc cung ứng dịch vụ đứng tiến độ không gián đoạn, phù hợp với yêu cầu của bên tiếp nhận địch vụ (Điều 85

Luật Thương mại 2005).

Bê tiếp nhận dịch vụ có quyỄn yêu cầu sửa chữa sai số khi sai sốt phát nh _—_, đảo bên cũng ứng dịch vụ. Nếu sai sót đó đôi hỏi phải chỉ phí hêm đổ thực hiện dich vụ, bên tiếp nhận dịch vụ có quyển yêu cầu bồi thường thig hại. Cũng như

bên thuê dịch vụ có quyền huỷ hợp đồng khi bên cung ứng dịch vụ đã hoàn thành

sông việc không như tho thuận hoặc công việc đó không được hoàn thành đúng

thời bạn đã thoả thuận vi nó không còn ý nghĩa gì đối với bên tiếp nhận dịch vụ

‘Nhung néu vi sy chậm trễ đó mà bên tiếp nhận dịch vụ phải chỉ phi để thực hiện

công việc thì bên cung ứng dich vụ phải bồi thường. Trong trường hợp bên cung

ứng dịch vụ vi phạm nghĩa vụ thì bên tiếp nhận dịch vụ có quyền huỷ hoặc đơn

phương chắm dứt việc thực hiện hợp. đồng dịch vụ (Điều 82, 83, 84 Luật Thương,

mại 2008)

5. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng trong hoại động thương mại

Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp. đồng trong hoạt động thương mại là hậu.

cquả pháp lý bắt lợi mà bên có hành vì vi phạm phải gánh chịu

Các hình thức. trách nhiệm pháp lý do vi phạm hop ding trong hoạt động.

thương mại Điều 292 Luật Thương mai 2005), bao gm: ~ Buộc thực hiện đúng hợp đồng,

~ Phạt vỉ phạm;

~ Bồi thường hiệ hại,

~ Tạm ngừng thực hiện hợp. đồng;

— Đình chỉ thực hiện hợp đồng;

— Huỷ bỏ hợp đồng

“Các trường hợp miễn trích nhiệm (Diều 294 Luật Thương mại 2005) bao gồm:

— Xây rã trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả th Xây ra sự kiện bắt khả kháng;

— Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

12

~ Hành vì v phạm của một bên do thực biện quyết định của cơ quan quán lý nhà nước cổ thẩm quyển mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

BBén vi pham hợp đồng sở nghĩa vụ chúng mỉnh các trường hợp mình được

miễn trách.

'Nội dung của các hình thức trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng trong.

hoạt động thương mại được quý định cụ thể như su:

— Buộc thực hận đứng hợp đồng (Điều 297 Luật Thương mại 2005): Được áp dụng khi một bên không thực hiện hoặc thục hiện không đầy đủ nghĩa vụ quy định

trong hợp đồng. Biện pháp này dược ưu tiên áp dụng trước khi áp dung các biện

pháp khác

~ Phạt vì phạm: Hình thức trách nhiệm pháp lý này tương tự phạt vi phạm do vỉ phạm hợp đồng dân sự. Tức là hình thức trách niệm pháp lý này được áp đụng

khi có hành vi vì phạm hợp đồng, đồng thời có lỗi của bén vì phạm và các bên có

thoả thuận rước về phạt vi phụm hop ding. Tuy nhiên, trong Luậ Thương mại

2005 quy định mức phạt tối đa là không quá 8% giá trị nghĩa vụ bị vi phạm.

ôi thường thiệt họi: Hình thức trách nhiệm pháp lý này cũng tương tự như.

Đồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng dân sự. Cần cứ áp dụng hình thức trách

pháp lý này (Điều 303 Luật Thương mại 2005) là: có hành vi vi pham hop

đồng; số thiệt hại thực tẾ ây ra cô mỗi quan bệ nhân quả giữa hành vỉ vị phạm và thiệt hại xây ra; và bên vi pham có ỗi. Tại Điều 305 Luật Thương mại 2005 còn quy định: "Bên bị vi phạm có nghĩa vu han chế tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp

‘dang 18 duge hưởng do hãnh vì vì phạm hợp đồng gây ra. Quy định về việc áp,

dụng chế ti bi thường thiệt hại rong Luật Thương mại khác với quy định rong

Bộ luật Dân sự. Theo Bộ luật Dần sự, khi các bên có thỏa thuận về phạt vĩ phạm

muôn áp dụng cả hình thức bồi thường thiệt hại thì các bên phải thôa thuận áp dạng cš bai bình thức trách nhiệm này. Nhưng đổi với hợp đồng thương mại

"heo Luật Thương mại nếu có đủ căn cứ để yêu cu bồi thường thiệt hại theo Điều

303 Luật Thương mại, bên bị vi phạm sẽ được áp dụng chế tài này mặc dù không

cố thôn thuận trong hợp đồng (Điều 307 Luật Thương mi)

= Tam ngừng thực hiện hợp đồng (Điều 308 Luật Thương mại 2005): là tạm

thi không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng. Các trường hợp cự thể được ấp

dụng biện pháp này là: Có xây ra hành vi vi phạm do các bên thoả thuận là điều kiện 48 tam ngừng thực hiện hợp đồng; hoặc một bên vì phạm cơ bản nghĩa vụ của

hợp đồng, Hậu quả pháp lý do áp dụng biện pháp này là hợp đồng vẫn còn hiệu

143

Một phần của tài liệu Giáo trình pháp luật kinh tế phần 1 (Trang 139 - 144)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(144 trang)