MÔ TẢ CHUNG
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để chế biến và hoàn thiện các món hải sản vỏ cứng (các loài giáp xác) cơ bản.
E1. Lựa chọn hải sản vỏ cứng và dụng cụ P1. Đảm bảo rằng nguyên liệu hải sản vỏ cứng đáp
ứng yêu cầu của món ăn
P2. Chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món hải sản vỏ cứng
E2. Chế biến các món ăn từ hải sản vỏ cứng P3. Kết hợp hải sản vỏ cứng với các nguyên liệu
khác để có món ăn yêu cầu
P4. Chế biến hải sản vỏ cứng sao cho đáp ứng các yêu cầu của món ăn
P5. Đảm bảo món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, độ chắc, số lượng và chất lượng đúng yêu cầu
E3. Trình bày và bảo quản các món ăn từ hải sản vỏ cứng
P6. Trang trí, làm xốt đúng theo yêu cầu và trình bày để phục vụ
P7. Đảm bảo rằng món ăn được bảo quản và phục vụ ở nhiệt độ phù hợp
P8. Bảo quản món hải sản vỏ cứng đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
K1. Giải thích cách thức đảm bảo hải sản vỏ cứng đáp ứng yêu cầu của món ăn
K2. Liệt kê những điểm cần chú ý về chất lượng của hải sản vỏ cứng: tôm, tôm nhỏ, vẹm, sò, ngao, tôm hùm, điệp, ốc, hàu
K3. Liệt kê những việc việc cần làm khi nguyên liệu hải sản vỏ cứng chưa đạt yêu cầu
K4. Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến sau: chiên (ngập dầu/không ngập dầu), nướng, chần, nướng lò và hấp, luộc, xào
K5. Giải thích cách tiến hành các phương pháp chế biến sau đây theo yêu cầu của món ăn: chiên (ngập dầu/không ngập dầu), nướng, chần, nướng lò và hấp, luộc, xào
K6. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách
K6. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách
K7. Cho biết các nhiệt độ và thời gian hợp lý để chế biến hải sản vỏ cứng: tôm, tôm nhỏ, vẹm, sò, ngao
K8. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng đúng phương pháp chế biến cho từng loại hải sản vỏ cứng
K9. Giải thích cách thức đảm bảo món ăn đạt đúngmùi vị, màu sắc và độ chắc yê cầu K10. Giải thích cách hoàn thành và trình bày chính
xác món ăn để phục vụ
K11. Liệt kê những mức nhiệt độ hợp lý để phục vụ và bảo quản món ăn
K12. Giải thích cách bảo quảnan toàn và vệ sinh món hải sản vỏ cứng đã được chế biến nhưng chưa được sử dụng ngay
YÊU CẦU KIẾN THỨC
© 2015 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội do Liên minh châu Âu tài trợ
50
1. Các loại hải sản vỏ cứng bao gồm:
• Tôm
• Tôm nhỏ
• Vẹm
• Sò
• Ngao/nghêu
• Tôm hùm
• Điệp
• Ốc
• Hàu
• Tu hài
2. Ví dụ về món ăn Âu:
• Tôm xiên nướng kiểu Thổ Nhĩ Kỳ (Prawn kebab)
• Tôm với bánh mì nướng
• Xúp kem ngao
• Tôm càng chiên
3. Ví dụ về món ăn Việt Nam:
• Ốc hấp lá gừng
• Tôm rang muối
• Canh ngao chua ngọt
• Điệp nướng mỡ hành
• Ốc om chuối đậu
4. Các phương pháp chế biến:
• Rán - ngập dầu/không ngập dầu
• Nướng
• Luộc
• Hấp
• Om
• Xào
5. Các phương pháp hoàn thiện:
• Làm nước xốt
• Trang trí
• Trình bày
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
1. Thực hiện ít nhất với hai loại hải sản vỏ cứng 2. Thực hiện ít nhất ba phương pháp chế biến 3. Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện
• Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện 2-8 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
• Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Nhân viên phụ bếp/Nhân viên Bếp chính/Nhân viên
bếp chế biến cá/Bếp trưởng D1.HCC.CL2.10
CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN
FPS1.12. TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHẾ BIẾN VÀ HOÀN THIỆN CÁC MÓN THỊT CƠ BẢN
MÔ TẢ CHUNG
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để chế biến và hoàn thiện các món thịt cơ bản.
E1. Lựa chọn nguyên liệu thịt và dụng cụ P1. Đảm bảo nguyên liệu thịt (chủng loại, phần thịt,
khối lượng, chất lượng) đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
P2. Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn
E2. Chuẩn bị các món thịt
P3. Kết hợp thịt với các nguyên liệu khác để có đúng món ăn yêu cầu
P4. Chế biến thịt đáp ứng các yêu cầu của món ăn P5. Đảm bảo món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, độ
chắc, số lượng và chất lượng đúng yêu cầu
E3. Trình bày và bảo quản các món thịt P6. Trang trí, làm nước xốt đúng yêu cầu và trình
bày để phục vụ
P7. Đảm bảo món ăn được giữ ở nhiệt độ phù hợp để bảo quản và phục vụ khách
P8. Bảo quản món thịt đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
K1. Giải thích cách thức đảm bảo nguyên liệu thịt đáp ứng yêu cầu của món ăn về chất lượng, chủng loại và định lượng
K2. Liệt kê những điểm cần chú ý về chất lượng khi chuẩn bị nguyên liệu thịt đỏ/trắng
K3. Liệt kê những việc cần làm khi nguyên liệu của món ăn chưa đạt yêu cầu
K4. Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến thịt sau: nướng (trên/hoặc dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, chiên (ngập dầu, ít dầu và xào), luộc, om, hấp, kho, bỏ lò và các phương pháp tổng hợp
K5. Giải thích cách thực hiện đúng các phương pháp chế biến sau: nướng (trên/hoặc dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, chiên (ngập dầu, ít dầu và xào), luộc, om, hấp, kho, bỏ lò và các phương pháp tổng hợp
K6. Trình bày phương pháp chế biến phù hợp và hiệu quả nhất để áp dụng cho nhiều loại thịt được cắt thái bằng nhiều hình thức khác nhau
K7. Mô tả tầm quan trọng của việc “rán se mặt” thịt và lợi ích của việc làm này đối với món ăn K8. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các
dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách K9. Đưa ra mức nhiệt độ đúng để chế biến thịt
bằng các phương pháp chế biến đã nêu K10. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng
đúng phương pháp chế biến cho từng chủng loại thịt/loại thịt được cắt thái bằng nhiều hình thức khác nhau
K11. Giải thích cách thức đảm bảo món ăn yêu cầu có đúng mùi vị, màu sắc và độ chắc
K12. Giải thích cách trang trí, làm xốt, hoàn thiện và trình bày món ăn đúng cách để phục vụ K13. Đưa ra những mức nhiệt độ đúng để phục vụ
và bảo quản món ăn
K14. Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh các món thịt đã được chế biến nhưng chưa được sử dụng
YÊU CẦU KIẾN THỨC
© 2015 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội do Liên minh châu Âu tài trợ
52
1. Thịt bao gồm:
• Thịt đỏ - bò/cừu
• Thịt trắng - lợn/bê 2. Ví dụ về món ăn Âu:
• Thịt viên
• Cừu nấu kiểu Navarin (Pháp)
3. Các phương pháp chế biến:
• Rán - không ngập dầu/xào
• Nướng - trên/dưới nguồn nhiệt
• Luộc
• Om
• Hấp
• Kho
• Quay
• Nướng lò
• Rán ngập dầu
• Phương pháp tổng hợp 4. Các phương pháp hoàn thiện:
• Trang trí món ăn
• Trình bày món ăn
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
1. Thực hiện ít nhất với hai loại thịt
2. Thực hiện ít nhất ba phương pháp chế biến 3. Thực hiện cả hai phương pháp hoàn thành
• Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ 4-5 bằng cách trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
• Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhật xét của người làm chứng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Nhân viên phụ bếp/Nhân viên bếp chính/Nhân viên bếp chuyên món quay/Nhân viên bếp chế biến xốt/
Bếp trưởng
D1.HCC.CL2.09
CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN
FPS1.13. TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHẾ BIẾN VÀ HOÀN THIỆN CÁC MÓN ĂN GIA CẦM CƠ BẢN
MÔ TẢ CHUNG
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để chế biến và hoàn thiện các món ăn gia cầm cơ bản.
E1. Lựa chọn gia cầm và dụng cụ
P1. Đảm bảo rằng loại gia cầm đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
P2. Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn
E2. Chuẩn bị các món gia cầm
P3. Kết hợp nguyên liệu gia cầm với các nguyên liệu khác để có món ăn yêu cầu
P4. Chế biến nguyên liệu gia cầm đáp ứng được yêu cầu của món ăn
P5. Đảm bảo món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, độ chắc, số lượng và chất lượng đúng yêu cầu
E3. Trình bày và bảo quản các món gia cầm P6. Trang trí, làm xốt đúng theo yêu cầu và trình
bày để phục vụ
P7. Đảm bảo món ăn được giữ ở nhiệt độ phù hợp để bảo quản và phục vụ khách
P8. Bảo quản món gia cầm đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
K1. Giải thích cách thức đảm bảo nguyên liệu gia cầm đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn K2. Liệt kê các điểm cần chú ý về chất lượng gia
cầm: gà, vịt và gà tây
K3. Liệt kê những việc cần làm khi nguyên liệu của món ăn chưa đạt yêu cầu
K4. Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để thực hiện các phương pháp chế biến gia cầm sau: nướng, quay, chần, rán (ngập dầu/không ngập dầu/
xào), hấp, kho, các phương pháp tổng hợp K5. Giải thích cách thực hiện đúng các phương
pháp chế biến sau theo yêu cầu của món ăn:
nướng, quay, chần, rán (ngập dầu/không ngập dầu/xào), hấp, kho, các phương pháp tổng hợp K6. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các
dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách
K7. Đưa ra mức nhiệt độ đúng để chế biến các chủng loại và các phần khác nhau của gia cầm K8. Giải thích tầm quan trọng việc sử dụng đúng
phương pháp chế biến cho từng loại thịt gia cầm
K9. Giải thích cách thức để đảm bảo món ăn yêu cầu có đúng mùi vị, màu sắc và độ chắc K10. Giải thích cách trang trí, làm nước xốt, hoàn
thiện và trình bày món ăn đúng cách trước khi phục vụ
K11. Đưa ra những mức nhiệt độ đúng để phục vụ và bảo quản món ăn
K12. Giải thích cách bảo quản an toàn và vệ sinh món gia cầm đã được chế biến nhưng chưa được sử dụng ngay
YÊU CẦU KIẾN THỨC
© 2015 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội do Liên minh châu Âu tài trợ
54
1. Các loại gia cầm:
• Gà
• Vịt
• Gà tây
• Chim câu và các loại chim khác 2. Ví dụ về món ăn Âu:
• Gà xào
• Gà cuốn kiểu Kiev (Ucraina)
• Vịt quay
• Gà da giòn kiểu Mỹ (Maryland) 3. Ví dụ về món ăn Việt Nam:
• Chim câu quay với mật ong
• Gà xiên nướng lá chanh
• Vịt om dứa
• Gà luộc
4. Các phương pháp chế biến:
• Rán - ngập dầu/không ngập dầu/xào
• Nướng
• Quay
• Hấp
• Kho/hầm
• Om
• Luộc
5. Các phương pháp hoàn thành:
• Làm xốt
• Trang trí món ăn
• Trình bày món ăn
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
1. Thực hiện ít nhất với hai loại gia cầm 2. Thực hiện ít nhất ba phương pháp chế biến 3. Thực hiện tất cả các phương pháp hoàn thiện
• Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ 1-5 thông qua trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
• Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Nhân viên phụ bếp/Nhân viên bếp chính/Nhân viên
bếp chế biến xốt/Bếp trưởng D1.HCC.CL2.09
CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN
FPS1.14. TÊN ĐƠN VỊ NĂNG LỰC: CHẾ BIẾN VÀ HOÀN THIỆN CÁC MÓN NỘI TẠNG CƠ BẢN
MÔ TẢ CHUNG
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để chế biến và hoàn thiện các món nội tạng cơ bản.
E1. Lựa chọn nguyên liệu nội tạng và dụng cụ P1. Đảm bảo rằng nguyên liệu nội tạng (dựa vào
chủng loại, thành phần, chất lượng, định lượng) đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
P2. Lựa chọn đúng các dụng cụ và thiết bị để chế biến và hoàn thiện món ăn
E2. Chuẩn bị và chế biến món nội tạng được yêu cầu
P3. Kết hợp nội tạng với các nguyên liệu khác để có món ăn yêu cầu
P4. Chế biến các món nội tạng đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn
P5. Đảm bảo rằng món ăn đạt được mùi vị, màu sắc, độ chắc, số lượng và chất lượng đúng yêu cầu
E3. Hoàn thiện và bảo quản món nội tạng P6. Trang trí/làm xốt đúng theo yêu cầu và trình
bày để phục vụ
P7. Đảm bảo món ăn được giữ ở nhiệt độ phù hợp để bảo quản và phục vụ khách
P8. Bảo quản món nội tạng đã được chế biến một cách an toàn và vệ sinh khi chưa sử dụng ngay THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
K1. Giải thích cách thức đảm bảo rằng nội tạng đáp ứng đúng yêu cầu của món ăn về chất lượng, chủng loại, thành phần và định lượng
K2. Liệt kê những điểm cần lưu ý về chất lượng khi sơ chế nội tạng
K3. Liệt kê những việc cần làm nếu nguyên liệu của món ăn chưa đạt yêu cầu
K4. Liệt kê đúng dụng cụ và thiết bị để tiến hành các phương pháp chế biến sau: nướng (trên/
dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, rán (không ngập dầu/xào), om, xào, quay và các phương pháp tổng hợp
K5. Giải thích cách thực hiện đúng các phương pháp chế biến sau: nướng (trên/dưới nguồn nhiệt), nướng vỉ, rán (không ngập dầu), om, xào, quay và các phương pháp tổng hợp
K7. Mô tả tầm quan trọng của việc “làm se mặt” nội tạng và các tác dụng của việc làm này đối với món ăn
K8. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng các dụng cụ, thiết bị và kỹ thuật đúng cách
K9. Đưa ra các mức nhiệt độ đúng để chế biến nội tạng theo phương pháp yêu cầu
K10. Giải thích tầm quan trọng của việc sử dụng đúng phương pháp chế biến cho từng loại nội tạng
K11. Giải thích cách thức để đảm bảo món ăn yêu cầu có đúng hương vị, màu sắc và độ chắc K12. Giải thích cách trang trí, làm xốt, hoàn thiện và
trình bày món ăn đúng cách trước khi phục vụ K13. Đưa ra những mức nhiệt độ đúng để phục vụ
và bảo quản món ăn YÊU CẦU KIẾN THỨC
© 2015 Chương trình Phát triển Năng lực Du lịch có trách nhiệm với Môi trường và Xã hội do Liên minh châu Âu tài trợ
56
1. Món ăn từ nội tạng (kiểu Âu):
• Bầu dục xào sốt ăn kèm bánh mì
• Lưỡi lợn om
• Gan nướng
• Tuyến ức bê om
2. Các phương pháp chế biến:
• Rán - không ngập dầu/xào
• Nướng - trên/dưới nguồn nhiệt
• Om
• Quay
• Phương pháp tổng hợp
3. Các phương pháp hoàn thiện:
• Trang trí hoa lá
• Trình bày
Các bằng chứng thực hiện cần bao gồm:
1. Thực hiện ít nhất với ba loại nội tạng 2. Thực hiện ít nhất ba phương pháp chế biến 3. Thực hiện cả hai phương pháp hoàn thiện
• Đánh giá viên phải đánh giá các tiêu chí thực hiện từ 4 -5 thông qua trực tiếp quan sát ứng viên thực hiện công việc
• Đối với các tiêu chí khác, đánh giá viên có thể sử dụng câu hỏi vấn đáp và/hoặc nhận xét của người làm chứng
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Nhân viên phụ bếp/Nhân viên bếp chính/Nhân viên
bếp chế biến xốt/Nhân viên bếp nướng/ Bếp trưởng D1.HCC.CL2.03
CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN