BÀI 16. CÔNG SUẤT – HIỆU SUẤT (2 tiết)
5. Vận dụng công thức tính hiệu suất
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5. Tìm hiểu cách vận dụng công thức tính hiệu suất trong một số trường hợp thực tiễn.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dành thời gian 5 phút để HS đọc hiểu lời giải hai ví dụ trong SGK. Sau đó yêu cầu 2 bạn HS lên bảng trình bày lại lời giải.
- GV phân tích các bước để vận dụng công thức tính hiệu suất để giải bài tập và giải thích những hiện tượng thực tiễn.
- GV dành thời gian để HS đọc và nghiên cứu phần nội dung mở rộng về công suất của con người trang 104 SGK.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chăm chú đọc hiểu lời giải trong SGK rồi lên bảng trình bày lại.
- GV phân tích và hướng dẫn để HS hiểu bài Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung chính.
trong một số trường hợp thực tiễn.
- HS lên bảng trình bày lại lời giải hai ví dụ trong SGK.
- Các bước vận dụng công thức tính hiệu suất:
B1: Xác định được công hoặc công suất có ích.
B2: Xác định được công hoặc công suất toàn phần.
B3: Áp dụng vào công thức 16.5 hoặc 16.6 để tính hiệu suất cho vật.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1: Em hãy đề xuất giải pháp làm tăng hiệu suất của quạt điện ( Hình 16.9) sau một thời gian sử dụng . Giải thích lí do lựa chọn giải pháp này.
Câu 2. Một thùng hàng có khối lượng 20kg được đưa lên kệ hàng cao 4m trong thời gian 2 giây bằng xe nâng hàng. Trong quá trình vận chuyển, xe nâng cần sử dụng năng lượng tổng là 3000J. Lấy g=9,8m/s2. Tính công suất và hiệu suất làm việc của chiếc xe nâng hàng.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, suy nghĩ cách giải bài tập GV giao Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1.
Sau một thời gian hoạt động, bụi bẩn bám vào các khớp nối của động cơ làm tăng ma sát, tuè đó làm cho phần năng lượng hao phí do công của lực ma sát (có thể chuyển hóa năng lượng đầu vào thành nhiệt năng) tăng lên. Do đó, để tăng hiệu suất của quạt điện sau một thời gian sử dụng, ta cần phải vệ sinh quạt, tra dầu vào động cơ và các khớp nối của quạt.
C2.
Công suất của chiếc xe nâng hàng là: P= At =m. g.ht =20.9,8 .42 = 392 (w) Hiệu suất làm việc của chiếc xe nâng hàng là:
H= A 'A .100 %=m. g.hA =20.9,8 .43000 .100 %≈26,13 % Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Một xe bán tải có khối lượng 1,5 tấn, hiệu suất của xe là 18 %. Tìm số lít xăng cần dùng để tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ 15 m/s. Biết năng lượng chứa trong 3,8 lít xăng là 1,3.108 J.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra hướng giải bài tập GV giao.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời :
Dựa vào công thức chuyển động thẳng biến đổi đều ta có: v2−v02= 2.a.d
=> d= v22.−va02
Công của xe bán tải thực hiện được khi di chuyển một quãng đường s là:
A = F.d = m.a. v22.−av02= m. v2−2.v02= 1500.1522−02= 168 750(J) Lượng (thể tích) xăng cần sử dụng là:
V= 18%A .1,3.103,8 8=168750 18% . 3,8
1,3.108 ≈0,027L
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
Hoàn thành bài tập SGK
Tìm hiểu nội dung bài 17. Động năng và thế năng. Định luật bảo toàn cơ năng.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…