Khái niệm động lượng Trả lời

Một phần của tài liệu Giáo án vật lí lớp 10 sách chân trời sáng tạo (kì 2) (Trang 102 - 105)

BÀI 18. ĐỘNG LƯỢNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG

2. Khái niệm động lượng Trả lời

Khúc gỗ dịch chuyển được là do viên bi truyền chuyển động cho.

Khái niệm:

Đại lượng đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của vật này lên vật khác thông qua tương tác giữa chúng được gọi là động lượng.

Công thức tính:

p=m.v (18.1) Trong đó:

m: khối lượng của vật (kg)

v là vận tốc của vật (m/s)

=> ⃗p:là động lượng của vật (kg.m/s) Trả lời:

Vectơ động lượng và vectơ vận tốc có cùng hướng với nhau.

*Thảo luận 2:

GV đưa ra gợi ý giải thích tại sao động lượng của một vật lại phụ thuộc vào hệ quy chiếu: Động lượng được tính bằng tích của khối lượng và vận tốc của vật. Khối lượng của vật không phụ thuộc vào hệ quy chiếu, trong khi đó vận tốc của vật là một đại lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu. Vì vậy động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

- GV đưa ra lưu ý.

- GV tiếp tục cho HS trả lời câu Luyện tập: Trong một trận bóng đá, cầu thủ A có khối lượng 78kg chạy dẫn bóng với tốc độ 8,5m/s. Trong khi đó, cầu thủ B có khối lượng 72 kg (ở đội đối phương) cũng chạy đến tranh bóng với tốc độ 9,2 m/s theo hướng ngược hướng của cầu thủ A (Hình 18.4).

a, Hãy xác định hướng và độ lớn của vectơ động lượng của từng cầu thủ.

Ví dụ: Xét bạn Nhật đang ngồi trên xe ô tô chuyển động thẳng với tốc độ v:

+ Đối với hệ quy chiếu gắn với đất (người quan sát đứng trên vỉa hè), Nhật đang chuyển động với tốc độ v và do đó, động lượng của Nhật trong hệ quy chiếu này có độ lớn là m.v.

+ Trong khi đó, đối với hệ quy chiếu gắn với một người quan sát khác đang ngồi chung xe ô tô với Nhật thì Nhật đang đứng yên và do đó động lượng của Nhật trong hệ quy chiếu này có độ lớn bằng 0.

Lưu ý:

- Động lượng là một đại lượng vectơ có hướng cùng với hướng của vận tốc.

- Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

- Vectơ động lượng của nhiều vật bằng tổng các vectơ động lượng của các vật đó.

*Luyện tập:

a. Cầu thủ A có vectơ động lượng hướng từ trái qua phải và có độ lớn bằng: pA=mA.vA=78.8,5

b, Hãy xác định vectơ tổng động lượng của 2 cầu thủ .

+ GV gợi ý câu b: HS cần chọn chiều dương cho hệ chuyển động gồm 2 cầu thủ.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS chú ý nghe giảng kết hợp với đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 1 bạn trả lời cho mỗi câu hỏi đưa ra, riêng câu Luyện tập 4 thì lên bảng trình bày lời giải.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

= 663 (kg.m/s)

Cầu thủ B có vectơ động lượng hướng từ phải qua trái và có độ lớn bằng: pB=mB.vB=82.9,2

= 754,4 (kg.m/s)

b. Vectơ tổng động lượng của cả hai cầu thủ là: p=⃗pA+⃗pB

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của cầu thủ A, động lượng của hệ 2 cầu thủ này là:

pt=pApB= 663 - 754,4

= -91,4 (kg.m/s)

Vậy vec tơ tổng động lượng của 2 cầu thủ có hướng ngược với chiều dương quy ước và có độ lớn bằng 91,4 (kg.m/s)

Hoạt động 2. Định luật bảo toàn động lượng.

a. Mục tiêu:

- HS phát biểu được khái niệm hệ kín.

- Thực hiện được thí nghiệm khảo sát và thu được kết quả thí nghiệm hợp lí.

- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.

- Biết cách vận dụng được định luật bảo toàn động lượng.

b. Nội dung: GV giảng giải, phân tích đưa ra các câu hỏi và các yêu cầu để HS trả lời và thực hiện.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đặt ra và vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài tập.

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu khái niệm hệ kín.

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đưa ra ví dụ và yêu cầu HS cho biết đặc điểm của hệ gồm tên lửa và nhiên liệu khi được phóng.

- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, phát biểu khái niệm hệ kín: Hệ vật gồm nhiên liệu và tên lửa như trên được gọi là hệ kín. E hãy dựa vào SGK, phát biểu khái niệm hệ kín.

- GV đưa ra kiến thức mở rộng về hệ được xem gần đúng là hệ kín.

Một phần của tài liệu Giáo án vật lí lớp 10 sách chân trời sáng tạo (kì 2) (Trang 102 - 105)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(188 trang)
w