Kế toán phải thu khách hàng

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 32 - 36)

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ

2.2. KẾ TOÁN PHẢI THU

2.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

Theo TS. Bùi Công Danh (2008), “Giáo trình kế toán tài chính”:

“Phải thu khách hàng là những khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán cho công ty hoặc là chỉ thanh toán một phần nào đó.”

2.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán

Theo điều 18 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định một số nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng như sau:

Để phản ánh về các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với khách hàng về các khoản tiền cho việc cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và người mua.

Đối tượng phải thu ở đây là các khách hàng có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp về trường hợp cung cấp dịch vụ

Phân loại rõ về các khoản nợ như: Có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi,.. qua đó có thể trích dự phòng được đối với khoản nợ khó đòi và đưa ra những biện pháp xử lý với khoản nợ không đòi được.

Đối với những trường hợp trong quan hệ cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng,.. thì người mua có khả năng yêu cầu khách hàng giảm giá.

15 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng

Để phản ánh tình hình khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131(

Tại công ty tài khoản này được mở chi tiết chi từng khách hàng):

Bên Nợ:

 Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi cung cấp dịch vụ

 Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (đối với trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

 Số tiền khách hàng đã trả nợ.

 Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.

 Khoản chiết khấu thương mại cho khách hàng

 Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (đối với trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ:

 Số tiền còn phải thu của khách hàng.

 Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên

"Nguồn vốn"

2.2.1.4. Chứng từ sử dụng

Để phản ánh tình hình phát sinh các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng một số chứng từ sau:

o Hóa đơn thuế GTGT o Phiếu thu

o Giấy báo có của ngân hàng o Biên bản bù trừ công nợ

o Sổ chi tiết theo dõi khách hàng

16 2.2.1.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

1) Khi cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền về các khoản phải thu, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

Đối với các doanh thu cung cấp dịch vụ ví dụ cụ thể như: Giao thông vận tải, bưu điện,.. đã cung cấp cho khách hàng và được xác định trong một kỳ kế toán đó, ghi:

Nợ TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán) Có 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (dành cho nghành kinh doanh dịch vụ;

giá chưa có thuế GTGT, giá chưa có thuế) Có 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Có TK 33311– Thuế GTGT đầu ra phải nộp

2) Nhận được tiền do khách hàng trả về (kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ 1111,1121 – Tiền mặt (Tiền Việt Nam), Tiền gửi ngân hàng (Tiền Việt Nam) Có 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi) 3) Kế toán chiết khấu thương mại:

Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại đã ghi ngay trên hóa đơn, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, ghi nhận theo doanh thu thuần và không phản ánh riêng số chiết khấu

Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 5211 - Các khoản giảm trừ doanh thu (giá chưa có thuế)

17 Nợ TK 33311 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá) 4) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền cung cấp dịch vụ trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 1111 - Tiền mặt (Tiền Việt Nam)

Nợ TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng ( Tiền Việt Nam)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng”

5) Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 1111 - Tiền mặt (Tiền Việt Nam), 1121 – Tiền gửi ngân hàng (Tiền Việt Nam)

Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).

Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)

6) Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi không có khả năng thu nợ phải xử lý xóa sổ, căn cứ vào biên bản xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng) Có TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng

7) Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:

Nợ TK 131 (Tên khách hàng) - Phải thu của khách hàng Có TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Có TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Một phần của tài liệu Đồ án tốt nghiệp kế toán công nợ tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận tải và thương mại công thành (Trang 32 - 36)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(114 trang)