Số lượng thẻ phát hành

Một phần của tài liệu Lv tcnh k2 0954030442 5375 (Trang 47 - 52)

HANG TMCP SAI GON THUONG TIN CHI NHANH CAN THO GIAI

2.2.2.1. Số lượng thẻ phát hành

Dịch vụ thẻ của Sacombank Cần Thơ xuất hiện khá trễ so với các ngân hàng khác. Nguyên nhân do mức đầu tư công nghệ, sự liên kết giữa các ngành trong việc phục vụ nhu câu thanh toán, chỉ trả các phí sinh hoạt, tiêu dùng hàng ngày chưa thật sự phổ biến, chưa tạo được sự thoải mái thuận tiện cho người dân trong việc thanh toán qua ngân hàng nên nhu cầu dịch vụ thanh toán qua thẻ của n gười dân chưa cao.

Trong thời gian qua, Sacombank đã luôn nổ lực không ngừng trong việc phát triển các sản phẩm — địch vụ liên quan đến thẻ nhằm gia tấng lợi ích cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ: truy vấn số dư, chuyển khoản, thanh toán thẻ điện thoại,...

Song song đó, mạng lưới ATM của Sacombank được phân bố rộng khắp các tỉnh thành và không ngừng mở rộng cụ thể tính đến năm 2012 tổng số máy ATM là 780 máy.

mmmmmmmmmmmmma>mmmmmm>t=ễễẳễẳsẳsx=amem>m>ơơơơờớẳéẶvýặẵẽmmœmœxsxamamamamamaœaœaaơzszơ-›‹-›-›-›‹›--‹xW‹xơơờẳằẵằnœœœơớớớn

GVHD: TS. Dương Đăng Khoa ;

Lê Thị Kim Loan -37- SVTH: Cao Phan Quyên Thoại

Đánh giá mức độ hài lòng của KH cá nhân tại TP. Cần Thơ đối với dich vu the ATM cua Ngan hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

TT

Bảng 2.2: Số lượng thé phat hành của ngần hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

chỉ nhánh Cân thơ giai đoạn 2010- 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Chênh lệch

Chỉ tiên 2010 | 2011 | 20 2011/2010 2012/2011 Sô tiền | (3%) | Sô tiên | (%)

Tong số thẻ

phát hành

Thẻ tín dụng 798 979 1.093 181 | 22,68 114 11,64 Thẻ thanh toán | 8.141 ; 9.794 | 10.197 | 1.653 | 20,30 403 4,11

(Nguồn: Phòng Kế toản — Hành chánh Sacombank Cần Thơ)

Qua bảng số liệu ta thấy số lượng thẻ phát hành tăng dần qua các năm 2010 — 2012 bao gồm cả thẻ tín dụng và thẻ thanh toán. Số lượng thẻ tăng liên tục trong 3

năm 2010 — 2012 là do NH tích cực đầy mạnh chính sách phát hành thẻ bằng các

hình thức miễn phí mở thẻ, miễn phí đăng ký DV internet banking, mobile banking

và nhiều ưu đãi khác cho khách hàng đối với từng loại thé cu thể, đặc biệt NH luôn

tìm hiểu nhu cầu KH và đưa ra những sản phẩm thẻ phù hợp với nhu cầu KH. Bên cạnh đó, tình trạng tiền giả lan rộng, và thêm phân gửi tiền trong tài khoản thẻ vừa

an toàn, tiện lợi cho việc thanh toán vừa được hưởng lãi suất nên đó cũng là một số

nguyên nhân làm cho người dân chuyển sang sử dụng thẻ ngày một nhiễu hơn.

Song song đó, trong cơ câu thẻ ta lại thấy thẻ thanh toán chiếm tỷ trọng lớn

trên tổng số thẻ phát hành luôn chiếm trên 90% qua 3 năm 2010 — 2012. Điều này cũng hợp lý với đặc điểm tỉnh hình kinh tế - xã hội của địa bàn Cần Thơ do đối

tượng chủ yếu của NH là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó thẻ mà

khách hàng sử dụng chủ yếu là để thanh toán cho việc mua bán hàng hóa. Tuy nhiên tỷ trọng thẻ tín dụng cũng xu hướng tăng lên qua mỗi năm, cụ thể là tỷ trọng thẻ tín

dụng năm 2010 là 8,93%, sang năm 2011 là 9,09% tăng 0,16% so với năm 2010.

Đến năm 2012 tăng lên là 9,68% tang 059% so voi nam 2011.

2.2.2.2. Tình hình thanh toán bang thé qua máy ATM

Số lượng thẻ phát hành chỉ có thể phản ánh mức phổ biến của một loại thẻ đối với khách hàng. Do đó để đánh giá hiệu quả sử dụng chúng thì cần có các chỉ tiêu

khác mà doanh số thanh toán là mot chi tiéu phan anh mirc d6 hoạt động của thẻ.

8.939 | 10.773 ¡ 11.290 | 1.834 | 20,52 517 4,79

GVHD: TS. Dương Đăng Khoa

Lê Thị Kim Loan -38- SVTH: Cao Phan Quyên Thoại

Đánh giá mức độ hài lòng của KH cả nhân tại TP. Cần Thơ đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tĩn

Bang 2.3: Tình hình thanh toán bằng thẻ qua máy ATM của Sacombank

Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012

Đơn vị: Triệu đồng

Năm Chênh lệch

Chỉ tiờu 2010 | 2011 | 2012 Sử tiờn | (3%) | Số tiờn | (9%) |—~— 2011/2010 lnn 2012/2011

Ẫ 7

ne 132.129 | 168.123 | 344.757 | 35.994 | 27,24 | 167.634 | 99,71

en

Doanh số so 92.560 | 124.560 | 182.368 | 32.000 | 34,57 | 57.808 | 46,41

chuyén khoan

(Nguồn: Phòng Kế toán — Hành chánh Sacombank Cần Thơ) Triệu đồng Lf

350.000

300.000 7 soon 200.000 - 150.000 - 100.000 ; 50.0005

0 2010

2011 2012

B Doanh số rut tién MH Doanh sé chuyén khoản.

Hình 2.3: Cơ cầu thành phần doanh số rút tiền với doanh số chuyền khoản của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012

(Nguôn: Phòng Kế toán — Hành chánh Sacombank Cần Thơ)

Nhìn chung, doanh số rút tiền và doanh số chuyển khoản tăng liên tục qua 3

năm. Cụ thể, về doanh số rút tiền năm 2011 là 168.123 triệu đồng tăng 35.994 triệu

đồng tương đương 27,24% so với năm 2010. Đến năm 2012 tăng vượt trội lên đến

344.757 triệu đông, tốc độ tăng 99,71% tăng gần gấp đôi so với năm 2011. Tương

tự như doanh số rút tiền doanh số chuyển khoản cũng tăng dần qua 3 năm cụ thể là

năm 2011 là 124.560 triệu đồng tăng 32.000 triệu đồng tương đương tăng 34,57%

GVHD: TS. Dương Đăng Khoa

Lê Thị Kim Loan -39- SVTH: Cao Phan Quyén Thoai

Đánh giả mức độ hài lòng của KH cá nhân tại TP. Cần Thơ đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngân hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

so với năm 2010. Nam 2012 dat 182.368 triéu déng ting 57.808 triéu déng tương

ứng tăng 46,41% so với năm 2011. Việc doanh số thẻ Sacombank Cần Thơ có tốc

độ tăng như trên do một số nguyên nhân sau:

- Trước hết do số lượng phát hành thẻ tăng đều qua các năm. Do Ngân hàng thực hiện nhiêu chương trình mở thẻ miễn phí, giảm phí thường niên,...Mặc dù tốc

độ phát hành thẻ luôn tăng nhưng tốc độ tăng doanh số thẻ cao hơn số lượng thẻ phát hành rất nhiều điều này chứng tỏa lượng thê mở ra được khách hàng sử dụng

nhiêu.

- Ngân hàng áp dựng dịch vụ trả lương qua tài khoản thẻ tức là mỗi tháng các

doanh nghiệp đều chuyền lương đều đặn vào tải khoản thẻ của nhân viên tại Ngân

hàng nên số phát sinh trên tài khoản thẻ tăng nhanh.

- Do thói quen thanh toán của người dân có phần cải thiện, ngày càng quen với viéc giao dich không dùng tiền mặt. Và xuất hiện của nhiều nhà hàng, khách sạn, siêu thị... cùng với việc mở rộng hệ thông chấp nhận thẻ cũng đã làm tăng doanh số.

Tuy nhiên, trong các giao dịch qua thẻ thì doanh số rút tiền mặt là chủ yếu. Nên việc

thực hiện các biện pháp tăng dần doanh số chuyên khoản là điều cần thiết của NH.

Vì vai trò của việc sử dụng thẻ ATM là một công cụ để phát triển phương thức

không dùng tiên mặt, là một trong những hình thức huy động nguồn vốn nhàn rỗi

của Ngân hàng. Nếu dùng thẻ để rút tiền mặt thì công cụ trên không còn phát huy

được nữa.

2.2.2.3. Tình hình phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Bảng 2.4: Doanh số thanh toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của Sacombank Cân Thơ giai đoạn 2010- 2012

Đơn vị: Cái

2010 2011 2012

. Tỷ . Ty . Ty

Doanh so y Doanh so y Doanh số y

trong(%) trọng(%) trọng(%)

SEC 652.412 40,75 701.041 36,81 930.541 31,14

Uy nhiém chi | 724.014 45,22 910.541 47,82 1.530.541 51,22

Thẻ ATM 224.689 14,03 292.683 15,37 527.125 17,64

Tong 1.601.115 100 1.904.265 100 2.988.207 100

(Nguồn: Phòng Kế toán — Hành chánh Sacombank Cần Thơ)

GVHD: TS. Dương Đăng Khoa

Lê Thị Kim Loan -40- SVTH: Cao Phan Quyền Thoại

Danh giá mức độ hải lòng của KH cá nhân tại TP. Cân Thơ đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngan hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

Qua bảng số liệu ta thấy doanh số các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tăng liên tục qua các năm và tỷ trọng doanh số thanh toán của các hình thức đa số đều tăng nhưng riêng đối với Séc mặc đù doanh số vẫn tắng liên tục nhưng tỷ trọng lại giảm trong khi đó hai hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi và thẻ ATM ngày càng được mở rộng, ta có thể thấy rõ ở hình 1.3 sau:

15,37

36,81

40,75

Năm 2010 47,82 Năm 2011 51,22 Năm 2012

LISEC BI Ủy nhiệm chỉ Iẹ Thẻ ATM D SEC Bl Ủy nhiệm chỉ Thộ ATM LI SEC EI Ủy nhiệm chỉ ME Thẻ ATM Hình 2.4: Doanh số thanh toán các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

của Sacombank Cần Thơ giai đoạn 2010- 2012

(Nguồn: Phòng Kế toán — Hành chánh Sacombank Cần T' ho)

Trong 3 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của Sacombank Cần Thơ,

thì doanh số hình thức Ủy nhiệm chi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất so với các hình

thức còn lại, luôn ôn định ở mức cao thứ tự qua các năm 45,22% (năm 2010),

47,82% (năm 2011) và 51,22% (năm 2012). Do Ủy nhiệm chi được áp dụng để chỉ

lương qua thẻ, thanh toán tiền hàng, tiền dịch vụ, nộp thuế... Đối với các khoản thanh toán như vậy, Ủy nhiệm chi tiện lợi các hình thức thanh toán khác. Hình thức thanh toán băng Ủy nhiệm chỉ ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng của Sacombank Cần Thơ. Sự tăng lên đều đặn đã chứng tỏ tính ưu việt của nó và khang định vị trí số một trong các hình thức thanh toán không dùng tiên mặt.

Vẻ hình thức thanh toán bằng thẻ ATM có xu hướng phát triển mạnh cả về

doanh số lẫn tốc độ phát triển. Điều đó cho thấy hình thức hiện đại này đã ngày càng

được các tầng lớp dân cư quan tâm và ưa dùng. Cụ thể năm 2010 doanh số thanh

toán bằng thẻ đạt 224.689 triệu đồng (14,03%), năm 2011 đạt 292.683 triệu đồng

(15,37%) đến năm 2012 tăng lên 527.125 triệu đồng (17,64%).

Đối với hình thức thanh toán bằng Séc mặc dù doanh số thanh toán đều tăng

qua các năm nhưng tỷ trọng lại giảm. Năm 2010 doanh số đạt 652.412 triệu đồng (40,75%), năm 2011 tăng nhẹ lên 701.041 triệu đồng (36,81%) đến năm 2012 đạt

930.541 triệu đồng (31,14%). Nguyên nhân thanh toán bằng séc bị hạn chế là do

GVHD: TS. Dương Đăng Khoa ~ Ộ

Lê Thị Kim Loan -41- SVTH: Cao Phan Quyền Thoại

Đánh giá mức độ hài lòng của KH cá nhân tại TP. Cần Thơ đối với dịch vụ thẻ ATM của Ngân hang TMCP Sai Gon Thuong Tin

chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng séc mà hiện chỉ “động viên” dùng séc và một nguyên nhân khác là sự lo ngại của người bán hàng sợ tài

khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro. Việc thanh toán séc

cũng gặp không ít phiền phức nếu khách mua và khách bán không có tài khoản ở cùng một ngân hàng, buộc các NHTM phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của NHNN nhưng hiện tại NHNN chưa có Trung tâm thanh toán bò trừ séc.

Một phần của tài liệu Lv tcnh k2 0954030442 5375 (Trang 47 - 52)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)