Mục tiêu 2: Khảo sát kết quả kiểm soát đường huyết của bệnh nhân sau 3 tháng điều trị tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi

Một phần của tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú và đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng tại bệnh viện đa khoa khu vực củ chi (Trang 55 - 62)

3.2.1 Sự thay đổi các chỉ số cận lâm sàng sau 3 tháng

Để khảo sát kết quả điều trị của 137 bệnh nhân sau 3 tháng, nghiên cứu so sánh sự thay đổi các chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng về đường huyết và các bệnh mắc kèm, gồm:

- Các chỉ số đường huyết: HbA1c và FPG - Huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu - Lipid máu: LDL-C, TG, HDL-C

- Chức năng thận với chỉ số eGFR và UACR 95,2

1,6 4,8

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Statin Fibrat Ezetimibe

% BN

Thuốc

Bảng 3. 11 Kết quả kiểm soát các chỉ số cận lâm sàng sau 3 tháng

Chỉ số Dạng

trình bày

Giá trị 𝐓𝟎 𝐓𝟑 P

HbA1c (%) Trung bình ± SD 8,9 ± 2,0 9,1 ± 1,9 0,331 FPG

(mmol/L) Trung bình ± SD 9,3 ± 4,0 9,4 ± 3,9 0,810 HA tâm thu

(mmHg) Trung bình ± SD 126,9 ± 12,1 123,2 ± 7,2 <0,001 HA tâm trương

(mmHg) Trung bình ± SD 76,9 ± 8,6 74,3 ± 6,0 <0,001 LDL-C

(mmol/L) Trung bình ± SD 2,6 ± 1,0 2,4 ± 1,1 0,069 HDL-C nam

(mmol/L) Trung bình ± SD 1,2 ± 0,3 1,3 ± 0,3 0,270 HDL-C nữ

(mmol/L) Trung bình ± SD 1,4 ± 0,3 1,3 ± 0,3 0,767 Triglycerid

(mmol/L)

Trung vị

(Q1− Q3) 2 (1,5–3,0) 2 (1,5–3,1) 0,894 UACR (mg/g) Trung vị

(Q1− Q3)

20,1 (9,9 – 112,9)

17,0

(7,1 - 59,8) 0,006 eGFR

(ml/phút/1,73𝐦𝟐) Trung bình ± SD 74,5 ± 17,6 71,9 ± 18,5 0,003 Nhận xét:

Sau 3 tháng, các chỉ số đường huyết của BN nhìn chung không cải thiện, trung bình HbA1c và FPG tăng nhưng không có ý nghĩa thống kê ( p > 0,05).

Các chỉ số HA BN có cải thiện có ý nghĩa thông kê sau 3 tháng theo dõi (p <

0,05). Tình hình kiểm soát lipid máu có cải thiện, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Sau 3 tháng, chỉ số albumin/creatine niệu của BN có giảm đáng kể và có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), tuy nhiên, chức năng thận của BN dựa trên chỉ số độ lọc cầu thận ước tính nhìn chung có giảm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.2.2 Khảo sát sự thay đổi tỷ lệ bệnh nhân trong các phân nhóm

Bảng 3. 12 Sự thay đổi tỷ lệ BN trong phân nhóm eGFR và UACR

Phân nhóm 𝐓𝟎 𝐓𝟑 p

eGFR

(ml/phút/1,73m2)

≥ 90 22 (16,1) 19 (13,9) 0,648 60 – 89 89 (65,0) 86 (62,8) 0,701 30 – 59 23 (16,8) 29 (21,2) 0,07 15 – 29 3 (2,2) 3 (2,2) 1,00

< 15 0 0 -

UACR (mg/g)

< 30 76 (55,5) 86 (62,8) 0,121 30 – 300 43 (31,4) 35 (25,5) 0,280

≥ 300 18 (13,1) 16 (11,7) 0,791 Nhận xét: Sau 3 tháng, BN có eGFR > 60 ml/phút/1,73m2 giảm. Số lượng BN có eGFR 30 – 59 ml/phút/1,73m2 tăng và không có thay đổi số lượng BN suy thận giai đoạn 4-5, sự thay đổi không có ý nghĩa thông kê (p > 0,05).

Ở phân nhóm theo UACR, BN có kiểm soát tốt mức độ đạm trong nước tiểu tăng lên., đặc biệt trong nhóm BN có UACR 30 – 300 mg/g giảm nhiều hơn so với nhóm có UACR ≥ 300 mg/g, không có ý nghĩa thông kê (p > 0,05).

Biểu đồ 3. 6 Sự thay đổi tỷ lệ BN trong phân nhóm HbA1c sau 3 tháng Nhận xét: Sau 3 tháng, số lượng BN ở 2 phân nhóm HbA1c < 7% và 7 - <8% giảm, số lượng ở nhóm BN có HbA1c từ 8% trở lên đều tăng, đặc biệt

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

< 7% 7 - <8% 8 - 9% > 9%

% BN

HbA1c Giai đoạn 1 Giai đoạn 2

tăng nhiều nhất ở phân nhóm HbA1c 8 – 9%. Kết quả không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.3 Khảo sát sự thay đổi tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát HbA1c sau 3 tháng Trong 137 BN, chúng tôi so sánh tỷ lệ BN có giá trị HbA1c < 7% theo mục tiêu điều trị của Bộ Y tế 2020 sau 3 tháng.

Bảng 3. 13 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu đường huyết sau 3 tháng

HbA1c < 7% 𝐓𝟎 𝐓𝟑 p

Số BN (n=137) 21 (15,3) 17 (12,4) 0,481

Nhận xét:

Sau 3 tháng điều trị, số BN đạt mục tiêu HbA1c có xu hướng giảm tuy nhiên không có ý nghĩa thông kê (p > 0,05).

Bảng 3. 14 Sự thay đổi số lượng BN đạt HbA1c < 7% trong 2 giai đoạn 𝐓𝟑

HbA1c 7% HbA1c < 7% Tổng

𝐓𝟎

HbA1c 7% 109 (94,0) 7 (6,0) 116 (100) HbA1c < 7% 11 (52,4) 10 (47,6) 21 (100)

Tổng 120 17 137

Nhận xét: Kết quả cho thấy sự giảm tỷ lệ BN đạt mục tiêu HbA1c rõ nhất tại thời điểm T3 là ở nhóm BN đã đạt mục tiêu HbA1c tại thời điểm T0, tỷ lệ giảm là 52,4%, còn lại 47,6% BN duy trì tốt đường huyết đạt mục tiêu HbA1c. Trong nhóm BN có HbA1c ≥ tại thời điểm ban đầu, có 6% BN sau 3 tháng đã kiểm soát tốt nồng độ glucose huyết đạt mục tiêu HbA1c.

Nhằm tìm hiểu rõ hơn các BN mất kiểm soát HbA1c mục tiêu sau 3 tháng, nghiên cứu khảo sát đặc điểm chung của nhóm BN này, kết quả như sau:

Biểu đồ 3. 7 Sự thay đổi HbA1c của BN mất kiểm soát sau 3 tháng Nhận xét: Sau 3 tháng, trung bình HbA1c chênh lệch là 1,1±0,9%, hiệu số thay đổi thấp nhất – cao nhất là 0,23 – 2,9%. Tại T3, HbA1c tăng lên trong khoảng 7 – 8%, chỉ có 2/11 BN tăng HbA1c > 9%.

Biểu đồ 3. 8 Đặc điểm tuổi của BN mất kiểm soát HbA1c sau 3 tháng Nhận xét:

Phần lớn BN mất kiểm soát HbA1c sau 3 tháng có độ tuổi trong khoảng 60 – 70. Tuổi trung bình 63,4 ± 10,3 tuổi.

0 2 4 6 8 10 12

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

HbA1c (%)

BN Giai đoạn 1 Giai đoạn 2

0 1 2 3 4 5 6

20-30 30-40 40-50 50-60 60-70 70-80 >80 Số BN

Tuổi

Bảng 3. 15 Đặc điểm chung BN mất kiểm soát HbA1c sau 3 tháng

Đặc điểm ( n =11) Giá trị

Thời gian mắc bệnh (năm) Trung bình ± SD 5,9 ± 3,3

Giới tính (%) Nữ

Nam

7 (63,6) 4 (36,4) Chức năng thận eGFR <60ml/phút/1,73m2

UACR > 30mg/g

2 (18,2) 3 (27,3) Nhận xét: Các BN mất kiểm soát sau 3 tháng có các đặc điểm sau Thời gian mắc ĐTĐ>5 năm chiếm đa số. Nữ giới có tỷ lệ nhiều hơn nam giới chiếm 63,6%. Các BN không có tiền sử BTMXV, có 18,2% có giảm độ lọc cầu thận và 27,3% BN có đạm niệu.

3.2.4 Khảo sát các yếu tố có ảnh hưởng đến HbA1c tại thời điểm 𝐓𝟑 3.2.4.1 Khảo sát sự liên quan của các đặc điểm chung

Nghiên cứu khảo sát các đặc điểm cá thể như tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh, BMI và các bệnh, biến chứng mắc kèm có ảnh hưởng đến HbA1c bằng phương pháp hồi quy logistic.

Bảng 3. 16 Các yếu tố ảnh hưởng đến HbA1c tại thời điểm 𝐓𝟑

Yếu tố Đơn vị OR CI 95% P

Tuổi 1 năm 1,021 0,972 – 1,073 0,399

Thời gian mắc bệnh 1 năm 0,898 0,776 – 1,039 0,149

BMI 1 kg/m2 0,876 0,618 – 1,242 0,458

Giới tính Nam 1,592 0,572 – 4,427 0,373

Biến chứng thận Có 1,429 0,510 – 4,002 0,497

BTMXV Có 3,545 1,151 – 10,925 0,028

THA Có 2,641 0,328 – 21,232 0,361

RLLM Có 1,778 0,216 – 14,612 0,592

Nhận xét: BN tăng 1 năm tuổi, tỷ lệ đạt mục tiêu HbA1c tăng 1,021 lần, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

- BN có thời gian mắc bệnh tăng 1 năm thì khả năng kiểm soát đường huyết đạt mức HbA1c < 7% giảm 10,2%, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

- Thể trạng bệnh nhân theo BMI cứ tăng 1 kg/m2 sẽ làm giảm khả năng đạt mục tiêu HbA1c 1,142 lần, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

- BN nam đạt HbA1c < 7% cao gấp 1,592 lần so với BN nữ, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

- BN có biến chứng thận đạt mức mục tiêu điều trị theo HbA1c tăng 1,429 lần so với BN không có biến chứng thận, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

- BN có mắc kèm BTMXV đạt mục tiêu cao gấp 3,545 lần so với BN không mắc kèm, có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

- BN mắc kèm THA và RLLM kiểm soát HbA1c tốt hơn so với BN không mắc kèm lần lượt 2,641 lần và 1,778 lần, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.4.2 Khảo sát sự liên quan của phác đồ điều trị trên HbA1c

Bảng 3. 17 Sự ảnh hưởng của phác đồ lên HbA1c tại thời điểm 𝐓𝟑

Phác đồ OR CI 95% p

1 thuốc 1 - -

2 thuốc 0,940 0,276 – 3,199 0,921

3 thuốc 1,038 0,168 – 6,421 0,968

Nhận xét:

BN dùng phác đồ đơn trị đạt HbA1c < 7% cao gấp 1,064 lần so với BN dùng phác đồ phối hợp 2 thuốc, không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05).

Phác đồ phối hợp 3 thuốc so với đơn trị có khả năng đạt mục tiêu HbA1c nhiều hơn gấp 1,038 lần, không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

BN dùng phác đồ 4 thuốc sau 3 tháng không cải thiện được nồng độ glucose huyết với HbA1c > 7%.

Một phần của tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú và đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng tại bệnh viện đa khoa khu vực củ chi (Trang 55 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(92 trang)