Mục tiêu 1: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc và sự phù hợp trong phác đồ điều trị đái tháo đường típ 2

Một phần của tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú và đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng tại bệnh viện đa khoa khu vực củ chi (Trang 43 - 55)

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học

Bảng 3. 1 Đặc điểm nhân khẩu học

Đặc điểm BN (n= 137) Giá trị

Tuổi (năm)

Trung bình ± SD 60,5 ± 10,9

Giới tính, N (%)

Nam 51 (37,2)

Nữ 86 (62,8)

BMI (kg/m2)

Trung bình ± SD 22,9 ± 1,4

Hút thuốc lá, N (%)

Có 45 (32,8)

Không 92 (67,2)

Nhận xét:

Độ tuổi trung bình 60,5 ± 10,9 tuổi, tuổi thấp nhất 28 tuổi, và cao nhất là 88 tuổi. Nữ có tỷ lệ mắc cao hơn nam giới chiếm 62,8%, nam giới với tỷ lệ 32,7%, tỷ lệ nữ/nam là 1,7/1.

BN có thể trạng trung bình theo BMI 22,9 ± 1,4 kg/m2. Có khoảng 1/3 số BN có sử dụng thuốc lá.

3.1.1.1 Phân loại tuổi và giới tính

Bảng 3. 2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ típ 2 theo độ tuổi và giới tính Giới tính

Tuổi

Tổng p

≤ 65 tuổi > 65 tuổi

Nam (%) 30 (36,1) 21 (38,9) 51 (37,2)

0,745 Nữ (%) 53 (63,9) 33 (61,1) 86 (62,8)

Tổng 83 (60,6) 54 (39,4) 137 (100) Nhận xét:

Nhóm BN ≤ 65 tuổi chiếm 60,6 %, còn lại 39,4% BN là người cao tuổi.

Độ tuổi trung bình của nam là 59,5±11,7 tuổi và nữ là 61,1±10,5 tuổi. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giới tính giữa 2 nhóm tuổi (p > 0,05).

3.1.1.2 Phân loại thể trạng bệnh nhân

Biểu đồ 3. 1 Phân loại thể trạng bệnh nhân theo BMI Nhận xét:

Có 51,8% BN có thể trạng theo BMI trong giới hạn bình thường. BN thừa cân, béo phì chiếm 46,0 % và thể trạng BN gầy có tỷ lệ 2,2%. BN có BMI thấp nhất là 18,3 kg/m2 và cao nhất là 25,6 kg/m2.

2,2%

51,8%

46,0% Gầy

Bình thường Thừa cân, béo phì

3.1.2 Đặc điểm bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2

Bảng 3. 3 Đặc điểm bệnh nhân điều trị đái tháo đường típ 2

Đặc điểm (n = 137) Giá trị

Thời gian mắc bệnh (năm)

Trung bình ± SD 7,1 ± 4,6

HbA1c, N (%)

<7% 21 (15,3)

≥7% 116 (84,7)

Bệnh và biến chứng mắc kèm, N (%)

Tăng huyết áp 119 (86,9)

Rối loạn lipid huyết 124 (89,9)

Các bệnh lý tim mạch

Thiếu máu cục bộ 13 (9,5)

Nhồi máu cơ tim 4 (2,9)

Đột quỵ 4 (2,9)

Suy tim 3 (2,2)

Rung nhĩ 1 (0,7)

Biến chứng mắt 2 (1,5)

Biến chứng thần kinh ngoại biên 14 (10,2) Biến chứng thận

Đạm niệu – UACR > 30 mg/g 61 (44,5) eGFR < 60 ml/phút/1,73 m2 24 (17,5)

Khác 48 (35,0)

Nhận xét:

BN có thời gian mắc bệnh trung bình 7,1 ± 4,6 năm.

Tại thời điểm tiến hành khảo sát có 15,3% BN có mức HbA1c đạt mục tiêu, còn lại 84,7% BN không đạt mục tiêu theo hướng dẫn Bộ Y tế 2020.

Các bệnh mắc kèm thường gặp nhất là THA và RLLM, có đến 86,9%

BN mắc kèm THA và 89,9% BN mắc kèm RLLM. Các bệnh tim mạch có ở 18,2% BN, gồm các bệnh bệnh tim thiếu máu cục bộ (9,5%), tiền sử nhồi máu cơ tim (2,9%), di chứng nhồi máu não (2,9%), rung nhĩ (0,7%), suy tim (2,2%).

Ngoài ra, các bệnh khác bao gồm viêm khớp dạng thấp, loãng xương, parkinson, sa sút trí tuệ, tăng sản tuyến tiền liệt, tăng men gan, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống, viêm dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản,…mắc kèm trên 35% bệnh nhân.

Có 10,2% trong tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu có biến chứng thần kinh ngoại biên (BCTKNB) và 1,5% BN có biến chứng mắt.

Biểu đồ 3. 2 Biểu đồ phân nhóm thời gian mắc đái tháo đường típ 2 Nhận xét:

Không có BN nào mới chẩn đoán ngay tại thời điểm lấy mẫu.

Phần lớn bệnh nhân mắc ĐTĐ típ 2 trong khoảng 5 – 10 năm với tỷ lệ 48,2%. Tỷ lệ BN có thời gian mắc bệnh ít hơn 5 năm 34,3% và số lượng bệnh nhân có thời gian mắc lớn hơn 10 năm chiếm tỷ lệ là 17,5%.

0%

34,3%

48,2%

17,5%

Mới phát hiện

< 5 năm 5 -10 năm

> 10 năm

3.1.3 Đặc điểm cận lâm sàng tại 𝐓𝟎

Nghiên cứu thu thập các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng về đường huyết, huyết áp, lipid máu và chức năng thận của BN.

Bảng 3. 4 Đặc điểm cận lâm sàng tại 𝐓𝟎

Chỉ số cận lâm sàng (n =137) Giá trị

HbA1c (%) Trung bình ± SD 8,9 ± 2,0

FPG (mmol/L) Trung bình ± SD 9,3 ± 4,0

HA tâm thu (mmHg) Trung bình ± SD 126,9 ± 12,1 HA tâm trương (mmHg) Trung bình ± SD 76,9 ± 8,6 LDL – C (mmol/L) Trung bình ± SD 2,6 ± 1,0 HDL -C (mmol/L)

Nam Trung bình ± SD 1,2 ± 0,3

Nữ Trung bình ± SD 1,4 ± 0,3

TG (mmol/L) Trung bình ± SD 2,4 ± 1,5

UACR (mg/g) Trung vị (Q1 − Q3) 20,1 (9,9 – 112,9) eGFR (ml/phút/1,73m2) Trung bình ± SD 74,5 ± 17,6

Nhận xét: So sánh với mục tiêu điều trị của Bộ Y tế 2020

Giá trị trung bình các chỉ số HbA1c và FPG của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu nhìn chung cao hơn mục tiêu điều trị.

Các chỉ số huyết áp của bệnh nhân tương đối trong mức độ kiểm soát.

Các chỉ số lipid huyết gồm LDL-C và HDL-C ở nam và nữ có giá trị trung bình trong khoảng đạt mục tiêu kiểm soát lipid huyết trên BN ĐTĐ típ 2, riêng giá trị TG cao hơn giới hạn khuyến cáo.

Kết quả khảo sát chức năng thận của BN trên giá trị eGFR và UACR cho thấy phần lớn BN có chức năng thận bình thường và tình trạng BN có mức đạm trong nước tiểu thấp.

3.1.3.1 Phân nhóm bệnh nhân theo HbA1c

Bảng 3. 5 Phân nhóm bệnh nhân theo HbA1c

Phân nhóm HbA1c (n =137) N (%)

< 7% 21 (15,3)

7 – < 8,0% 34 (24,8)

8,0 – 9,0% 22 (16,1)

>9% 60 (43,8)

Nhận xét: Chỉ có 15,3% BN đạt mục tiêu kiểm soát HbA1c < 7%. Ở mức mục tiêu ít nghiêm ngặt hơn từ 7 – < 8,0% có 24,8% BN. Phần lớn BN có HbA1c cao > 9% với tỷ lệ 43,8%, còn lại có HbA1c trong khoảng 8,0 – 9%.

3.1.3.2 Phân nhóm theo chức năng thận

Bảng 3. 6 Phân nhóm bệnh nhân theo chức năng thận

Đặc điểm (n = 137) Giá trị (%)

eGFR (ml/phút/1,73m2)

≥ 90 25 (18,2)

60 – 89 88 (64,2)

30 – 59 21 (15,3)

15 – 29 3 (2,2)

< 15 0

UACR (mg/g)

< 30 76 (55,5)

30 – 299 43 (31,4)

≥ 300 18 (13,1)

Nhận xét: Phần lớn BN có eGFR > 60 ml/phút/1,73m2 chiếm 82,4%.

BN có chức năng thận giai đoạn 3 là 15,3% và giai đoạn 4 chiếm 2,2%. Không có bệnh nhân nào suy thận giai đoạn cuối. Có 55,5% BN có UACR trong giới hạn bình thường. Còn lại có 31,4% bệnh có tình trạng tiểu đạm vi thể và 13,1%

bệnh nhân có tình trạng tiểu đạm đại thể.

3.1.4 Đặc điểm sử dụng thuốc và sự phù hợp trong chỉ định thuốc 3.1.4.1 Đặc điểm chung trong sử dụng thuốc

Bảng 3. 7 Đặc điểm chung trong sử dụng thuốc

Biến (n =137) Giá trị

Dạng đường dùng,

Viên uống, N (%) 90 (65,7)

Insulin, N (%) 17 (12,4)

Viên uống + Insulin, N (%) 30 (21,9)

Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc đường uống, N (%)

Metformin 109 (79,6)

Sulfonylurea 84 (61,3)

Ức chế DDP-4 13 (9,5)

Ức chế α-glucosidase 3 (2,2)

Ức chế SGLT-2 1 (0,7)

Glinide 3 (2,2)

Tỷ lệ sử dụng các loại insulin, N (%)

Insulin trộn, hỗn hợp (2 lần/ngày) 35 (25,5)

Insulin nền 11 (8,0)

Insulin tác dụng nhanh, ngắn 1 (0,7)

Dạng phác đồ, N (%)

Đơn trị 31 (22,6)

2 thuốc 90 (65,7)

3 thuốc 15 (10,9)

4 thuốc 1 (0,7)

Nhận xét:

BN điều trị với thuốc dạng viên uống là 65,7%. BN chỉ dùng insulin là 12,4% và có 21,9% BN dùng phối hợp dạng đường uống và insulin.

Các thuốc đường uống có tại Bệnh viện gồm: metformin, SU, ức chế DPP-4, ức chế α-glucosidase, ức chế SGTL-2, glinid và insulin. Metformin và SU là 2 nhóm thuốc có lượt dùng chiếm phần lớn, lần lượt là 79,6% và 61,3%.

Ức chế DPP-4 dùng trên 9,5% BN. Ức chế α-glucosidase, ức chế SGLT-2 và glinide có tỷ lệ dùng thấp nhất. Trong các loại insulin, insulin dạng trộn, hỗn hợp chiếm phần lớn trong các loại insulin được sử dụng với tỷ lệ 25,5%, còn lại là insulin nền (8,0%) và insulin tác dụng nhanh, ngắn (0,7%).

Trong các phác đồ, phác đồ có từ 2 thuốc trở lên là 77,4%, phác đồ đơn trị là 22,6%. Dạng phối hợp 2 thuốc được dùng điều trị nhiều nhất chiếm 65,7%.

Các dạng phối hợp khác gồm 3 thuốc (10,9%) và 4 thuốc chiếm tỷ lệ thấp nhất với duy nhất 1 BN sử dụng.

3.1.4.2 Tỷ lệ dùng thuốc theo các nhóm tuổi

Bảng 3. 8 Tỷ lệ dùng thuốc giữa các nhóm tuổi

Nhóm thuốc

Nhóm tuổi

65 tuổi (n=83)

> 65 tuổi (n=54)

Metformin 70 (84,3) 39 (72,2)

SU 56 (67,5) 28 (51,9)

Ức chế DPP-4 11 (13,3) 2 (3,7)

Glinide 2 (2,4) 1 (1,9)

Ức chế SGLT2 1 (1,2) 0

Ức chế 𝛂-glucosidase 2 (2,4) 1 (1,9)

Insulin 24 (28,9) 23 (42,6)

Nhận xét:

Kết quả cho thấy không có sự khác nhau trong sử dụng thuốc trên 2 nhóm tuổi (p > 0,05). Ở nhóm BN cao tuổi, tỷ lệ dùng các thuốc có nguy cơ hạ đường huyết cao như SU và insulin khá cao với tỷ lệ lần lượt là 51,9% và 42,6%.

3.1.4.3 Phân loại dạng phác đồ điều trị theo phân nhóm HbA1c

Nghiên cứu khảo sát tỷ lệ dùng các phác đồ đơn trị hay phối hợp dựa trên các 4 mức phân nhóm HbA1c.

Biểu đồ 3. 3 Biểu đồ phân loại dạng phác đồ theo phân nhóm HbA1c Nhận xét:

Nhìn chung, trong tất cả phân nhóm HbA1c, phác đồ phối hợp 2 thuốc đều được dùng nhiều nhất so với các dạng phác đồ còn lại. Dạng phác đồ có sử dụng 3 thuốc được sử dụng nhiều nhất ở nhóm có HbA1c > 9%.

Nhóm BN có HbA1c < 7% sử dụng 2 dạng phác đồ là phác đồ đơn trị và phác đồ phối hợp 2 thuốc.

Nhóm BN có HbA1c từ 7 – 9% có 3 dạng phác đồ gồm đơn trị, phối hợp 2 thuốc và 3 thuốc, trong đó phác đồ 2 thuốc thường được dùng.

Trên nhóm BN có HbA1c cao nhất HbA1c > 9%, có 4 dạng phác đồ được dùng trên những BN này, gồm đơn trị (insulin trộn, hỗn hợp được dùng đơn trị ở nhóm BN này), phối hợp 2 thuốc, 3 thuốc và 4 thuốc. Trong đó, phối hợp 2 thuốc vẫn được ưu tiên dùng nhất.

0 10 20 30 40 50 60 70

< 7% 7 - <8% 8 - 9% >9%

BN

HbA1c 4 thuốc 3 thuốc 2 thuốc 1 thuốc

3.1.4.4 Tỷ lệ các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 được dùng trong đơn trị và phối hợp

Bảng 3. 9 Tỷ lệ các thuốc được dùng trong đơn trị và phối hợp Dạng phác đồ (n = 137) Giá trị (%)

Đơn trị

Metformin 6 (4,4)

SU 6 (4,4)

Ức chế DPP-4 1 (0,7)

Glinide 1 (0,7)

Insulin trộn, hỗn hợp 17 (12,4)

2 thuốc

Metformin + SU 63 (46,0)

Metformin + Ức chế DPP-4 4 (2,9)

Metformin + Glinide 2 (1,5)

Metformin + Insulin trộn, hỗn hợp 16 (11,7)

Metformin + Insulin nền 1 (0,7)

Metformin + Insulin tác dụng nhanh, ngắn 1 (0,7)

Insulin nền + SU 2 (1,5)

Insulin trộn, hỗn hợp + Ức chế α-glucosidase 1 (0,7)

3 thuốc

Metformin + SU + Ức chế DPP-4 6 (4,4)

Metformin + SU + Ức chế α-glucosidase 1 (0,7)

Metformin + Insulin nền + SU 5 (3,6)

Metformin + Insulin nền + Ức chế DPP-4 2 (1,5) Metformin + Insulin trộn, hỗn hợp

+ Ức chế SGLT-2 1 (0,7)

4 thuốc Metformin+ Insulin nền + SU

+ Ức chế α-glucosidase 1 (0,7)

Nhận xét: Trong phác đồ đơn trị, insulin trộn, hỗn hợp được dùng với tỷ lệ cao nhất 12,4%, còn lại là metformin, SU, ức chế DPP-4 và glinide.

Trong phác đồ phối hợp, metformin được dùng trong đa số các trường hợp. Khi thêm thuốc phối hợp với metformin, SU là nhóm được dùng nhiều nhất, đặc biệt trong phác đồ 2 thuốc, metformin + SU chiếm 46,0%. Tỷ lệ insulin trong các dạng phối hợp cũng khá cao so với các thuốc ức chế DPP-4, glinide, ức chế SGLT-2 và acarbose.

3.1.5 Khảo sát sự phù hợp về liều các thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 Bảng 3. 10 Sự phù hợp về liều dùng của các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2

Nhóm thuốc Khoảng liều Tỷ lệ hợp lý về

liều Metformin (n=109)

eGFR ≥ 45 ml/phút/1,73m2 (n = 106) 100%

eGFR 30 – 44 ml/phút/1,73m2 (n =3) 100%

eGFR < 30 ml/phút/1,73m2 (n = 0) CCĐ 100%

Sulfonylurea (n =84)

eGFR ≥ 30 ml/phút/1,73m2 100%

eGFR < 30 ml/phút/1,73m2 CCĐ 100%

Glinide (n = 3) 100%

Ức chế DPP-4 (n = 13) 100%

Ức chế SGLT-2 (n = 1)

eGFR ≥ 30 ml/phút/1,73m2 100%

eGFR < 30 ml/phút/1,73m2 CCĐ 100%

Ức chế 𝛂-glucosidase (n = 3)

CrCl ≥ 25 ml/phút 100%

CrCl < 25 ml/phút CCĐ 100%

Nhận xét: Đa số các thuốc đường uống trong điều trị ĐTĐ típ 2 đều có chống chỉ định khi BN có chức năng thận suy giảm dựa trên eGFR

(ml/phút/1,73m2) hoặc CrCl (ml/phút). Qua khảo sát các thuốc được dùng với các liều nằm trong khoảng khuyến cáo của Bộ Y tế 2020 và phù hợp với chức năng thận của BN.

3.1.6 Khảo sát tình hình dùng thuốc điều trị các bệnh mắc kèm

Các bệnh mắc kèm thường gặp nhất trong các đối tượng nghiên cứu này là tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Trong nghiên cứu, có 119 BN có mắc kèm THA và 124 BN có kèm RLLM. Kiểm soát huyết áp và lipid máu cũng là một phần quan trọng trong điều trị ĐTĐ típ 2 nhằm phòng ngừa các biến chứng, vì thế chúng tôi tiến hành khảo sát tỷ lệ các thuốc sử dụng điều trị các bệnh này.

Biểu đồ 3. 4 Tỷ lệ các thuốc hạ áp được dùng trên BN ĐTĐ típ 2 Nhận xét:

Phần lớn BN có mắc kèm THA được dùng các thuốc hạ áp ức chế hệ RAA gồm ACEi (42,0%) và ARB (46,2%). Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác được dùng là thuốc nhóm CCB (34,5%), chẹn beta tỷ lệ là 37,8% và thuốc lợi tiểu chiếm 27,7%.

42,0

46,2

34,5

27,7

37,8

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

ACEi ARB CCB Lợi tiểu Chẹn beta

% BN

Thuốc

Biểu đồ 3. 5 Tỷ lệ các thuốc điều trị RLLM trên BN đái tháo đường típ 2 Nhận xét:

Có 3 nhóm thuốc điều trị RLMM được dùng gồm statin, fibrate và ezetimbe. Trong các BN có mắc kèm RLLM, BN được sử dụng thuốc statin với tỷ lệ nhiều nhất là 95,2%. Các thuốc khác được dùng để kiểm soát nồng độ lipid huyết gồm ezetimibe (4,8%) và ít nhất là fibrat (1,6%).

Một phần của tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú và đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng tại bệnh viện đa khoa khu vực củ chi (Trang 43 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(92 trang)