Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2006
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TẠI TPHCM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2006
2.2.3 Hoạt động tín dụng
Hoạt động đầu tư cung ứng vốn của NHTM tại TPHCM từ năm 2000 đến 2006 chủ yếu là cho vay với tỷ trọng trên 80%.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân từ năm 2000 đến năm 2006 đạt 26,8% năm. Đến 31/12/2006, dư nợ tín dụng đạt 213.003 tỷ đồng, tăng gấp 4,1 lần so với năm 2000. Như vậy, tổng dư nợ tín dụng chiếm 82,4% tổng nguồn huy động (chỉ tiêu này năm 2005 là 93,1%). Bộ phận còn lại được các NHTM sử dụng kinh doanh theo hướng đa dạng hóa danh mục đầu tư nhằm phân tán rủi ro. Trong đó, đầu tư
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
chứng khoán (trái phiếu chính phủ, chứng khoán nợ do các TCTD, TCKT phát hành,
…) chiếm khoảng 5,61% so với tổng vốn huy động, số còn lại thực hiện các nghiệp vụ liên hàng. (Xem bảng 2.5 – Phần phụ lục trang 6)
So sánh thị phần giữa các khối NHTM tại TPHCM với nhau cho thấy tình hình cho vay voỏn nhử sau:
- NHTMNN chiếm thị phần cho vay cao nhất, trong năm 2002 chieám 51,2% thò phần và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm và đến thời điểm 31/12/2006 chiếm 42,9% thò phaàn cho vay.
- Thị phần cho vay của các NHTMCP xếp thứ hai sau hệ thống NHTMNN, và có xu hướng tăng dần qua các năm, thị phần cho vay vốn từ 25,2% năm 2000 lên 30,5% ở thời điểm 31/12/2006. Như vậy khối NHTM trong nước tại TPHCM chiếm treân 70% thò phaàn cho vay.
- Khối NHLD và CNNHNNg có khi tăng có khi giảm nhưng biến động không đáng kể chiếm dưới trên dưới 30% thị phần cho vay của các NHTM tại TPHCM.
2.2.3.2 Cụ caỏu tớn duùng
Phân tích dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ (Bảng 2.5a – Phần phụ lục trang 7):
Tổng dư nợ bằng ngoại tệ năm 2006 là 70.951 tỷ đồng, chiếm 89,1% tổng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ. Tốc độ tăng trưởng dư nợ bằng ngoại tệ thấp hơn tốc độ tăng trường dư nợ bằng VNĐ: dư nợ tín dụng bằng ngọai tệ tăng 13,7%, bằng VNĐ tăng 25,3%. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngoại tệ so với tổng dư nợ tương đối ổn định và chiếm khoảng 32 - 34%.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Phõn tớch dư nợ tớn dụng theo thời hạn vayù (Bảng 2.5b – Phần phụ lục trang 7):
Tổng dư nợ cho vay trung dài hạn tại TPHCM vào cuối năm 2006 đạt 85.201 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2005 và chiếm 40% trong tổng dư nợ tín dụng được duy trì liên tục trong giai đoạn 2000 – 2006 (đây là cơ cấu hợp lý, phù hợp được với cân đối nguồn vốn huy động giữa vốn trung dài hạn và vốn ngắn hạn). Trong khi đó tổng huy động vốn trung dài hạn đạt 44.305 tỷ đồng. Như vậy các ngân hàng đã sử dụng 40.896 tỷ đồng từ nguồn vốn ngắn hạn, chiếm 32% so với tổng nguồn vốn huy động ngắn hạn (tỷ lệ này phù hợp với mức quy định được phép sử dụng tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn để cho vay trung dài hạn của NHNN từ 30-40%, tùy theo loại hình ngân hàng).
2.2.3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng thể hiện qua 2 chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ và tỷ lệ nợ khó đòi/Tổng dư nợ quá hạn có xu hướng giảm dần tuy nhiên vẫn còn cao, cụ theồ nhử sau:
- Các NHTMNN: trong năm 2000 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 37,5%, đến 31/12/2006 chỉ còn 6,1%; tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn là 86,7%, đến 31/12/2006 chỉ còn 45,2%.
- Các NHTMCP: trong năm 2000 tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 24,5%, đến 31/12/2006 chỉ còn 5,2%; tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ quá hạn là 76,9%, đến 31/12/2006 chỉ còn 41,2%. Đạt được kết quả trên là do sự nổ lực của các NHTMCP trong thời gian qua cố gắng xử lý nợ tồn đọng để thu hồi vốn cho NH.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Bên cạnh đó, chỉ tiêu kết cấu dư nợ trên tổng vốn huy động phản ảnh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay ngày càng tăng dần của các NHTMCP, năm 2000 là 76,8%, đến 31/12/2006 tăng lên đến 87,1%. Điều đó, chứng tỏ các NHTMCP mạnh dạn đưa vốn vào cho vay tối đa để sinh lời.