Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2006
2.4 NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ PHÁT TRIỂN CÁC NHTM TẠI TPHCM
Khả năng tài chính của các NHTM trong nước còn thấp: So với quy mô tài chính của các NHTM trong khu vực thì thì mức VĐL vẫn cịn khiêm tốn. Từ đĩ dẫn
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
đến hạn chế nhất định: hạn chế phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng, phát triển CNTT; hạn chế khả năng huy động vốn, hạn chế trong việc mở rộng đầu tư, cho vay.
Cạnh tranh huy động vốn càng gay gắt: Sắp tới theo lộ trình cam kết mở cửa dịch vụ tài chính NH theo các cam kết WTO, NHNNg được nới lỏng dần tỷ lệ huy động tiền gửi bằng VND theo tỷ lệ của vốn pháp định và đến 01/01/2011 sẽ được đối xử quốc gia đầy đủ. Vì thế, chắc chắn sẽ có sự chuyển dịch tiền gửi từ các NHTM trong nước sang nhóm các NHNNg sẽ tạo sự cạnh tranh cao hơn trong việc huy động voán.
Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro: Chất lượng tín dụng dụng của các NHTM trong nước tiếp tục là vấn đề cần đặc biệt quan tâm trong quá trình kinh doanh của mỗi NH. Hoạt động này vẫn là hoạt động mang lại nguồn thu nhập phổ biến cho các NHTM trong nước hiện nay. Trong khi đó, rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn và xuất hiện gắn liền với những biến động có tính chất đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Vì thế, ảnh hưởng từ rủi ro tín dụng là rất lớn đối với hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Tỷ trọng thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ NH còn thấp: các NHNNg hoạt động dịch vụ rất đa dạng và thu nhập từ các dịch vụ chiếm tỷ trọng cao so với tổng thu nhập. Trong khi đó, tình trạng "độc canh” tín dụng vẫn còn phổ biến ở hầu hết các NHTM trong nước (chiếm tỷ trọng trên 70% so với tổng thu nhập). Trong khi kinh doanh dịch vụ rủi ro rất thấp thậm chí là không có. Đây thực sự là một điểm yếu của các NHTM trong nước so với CNNHNNg.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Sự phối hợp của các NHTM trong thực hiện các dịch vụ NH mới còn kém: Mỗi khối NH phát triển một chiến lược hiện đại hóa khác nhau, ít có sự gắn kết với nhau như về hệ thống thanh toán thẻ NH gây sự lãng phí vốn và thời gian, sự cạnh tranh không đáng có giữa các NHTM, gây khó khăn cho sự lựa chọn của khách hàng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng. Hiệu quả sử dụng cũng vì vậy còn thấp.
Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao: Một trong những nhược điểm lớn nhất của của các NHTM trong nước đó là đội ngũ lãnh đạo thiếu tư duy chiến lược.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Qua nội dung trên đã phản ảnh được “toàn cảnh bức tranh về hoạt động của NHTM tại TPHCM”. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều diễn biến thuận lợi nhưng cũng có nhiều tác động bất lợi và trước những yêu cầu hội nhập thì hoạt động của các NHTM tại TPHCM vẫn còn nhiều hạn chế như: vốn thấp, quy mô hoạt động chưa cao; trình độ công nghệ thấp; trình độ quản lý còn nhiều bất cập; nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu, … . Vì vậy, để nâng cao được hiệu quả hoạt động của các NHTM tại TPHCM trong quá trình cạnh tranh và hội nhập, cần phải xác định thực trạng hoạt động của NH; những vấn đề đặt ra trong quá trình cạnh tranh và hội nhập. Trên cơ sở đó giúp cho các NHTM tận dụng khai thác những cơ hội, những điểm mạnh; đáp ứng những thách thức; khắc phục, hạn chế những điểm yếu… để tự vươn lên.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Chửụng 3:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NHTM TẠI TPHCM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHTM TẠI TPHCM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2020
3.1.1 Định hướng phát triển các NHTM tại TPHCM từ năm 2007 đến năm 2020 Các định hướng chiến lược phát triển các NHTM tại TPHCM bao gồm:
3.1.1.1 Tăng cường tiềm lực tài chính
Các NHTMCP phải lành mạnh hóa và nâng cao một cách nhanh chóng và căn bản năng lực tài chính để bảo đảm có đủ năng lực tài chính (quy mô và chất lượng).
Vì thế phải tiếp tục tăng quy mô vốn điều lệ, tài sản có đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời của tài sản có; Giảm tỷ trọng tài sản có rủi ro trong tổng tài sản có.
NHNN kiên quyết xử lý các NHTMCP yếu kém và có khả năng gây rủi ro lớn cho hệ thống ngân hàng. Bảo đảm duy trì mức vốn tự có phù hợp với quy mô tài sản có trên cơ sở thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% trong trung hạn và 10% trong dài hạn.
3.1.1.2 Phát triển dịch vụ huy động vốn
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Các NHTM cần khuyến khích các tổ chức và cá nhân tích lũy tài sản, đầu tư và gửi tiền vào ngân hàng. Trong đó, chú trọng đến nguồn tiền gửi và tiết của khách hàng: tiền gửi và tiền vay trên thị trường liên NH; đồng thời đẩy mạnh phát hành các giấy tờ có giá; dịch vụ tài khoản; tiếp nhận vốn ủy thác trong và ngoài nước.
NHNN khuyến khích các NHTM cạnh tranh huy động vốn chủ yếu dựa vào chất lượng, tính tiện lợi, công nghệ, hiệu quả, uy tín và mức độ tin cậy của NHTM thay cho hình thức cạnh tranh chủ yếu dựa vào lãi suất.
NHNN cho phép các NHTM VN có đủ điều kiện phát hành và niêm yết các công cụ huy động vốn, trái phiếu, cổ phiếu ra thị trường tài chính quốc tế.
3.1.1.3 Phát triển dịch vụ tín dụng
Các NHTM tục mở rộng tín dụng trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy mô, cơ cấu nguồn vốn, giới hạn an toàn hoạt động tín dụng. Coi chất lượng và an toàn hoạt động tín dụng là mục tiêu hàng đầu; gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát chặt chẽ chất lượng và hiệu quả tăng trưởng tín dụng.
NHNN và các ban ngành khác có liên quan sẽ tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tín dụng, thủ tục cấp tín dụng theo hướng đơn giản, thuận tiện. Các NHTM hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tín dụng đồng thời nâng cao kỹ luật thị trường, tính minh bạch và áp dụng các thông lệ quốc tế.
3.1.1.4 Phát triển dịch vụ thanh toán
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Các NHTM tại TPHCM chú trọng phát triển mạnh các dịch vụ thanh toán qua NH, thanh toán không dùng tiền mặt trên cơ sở hệ thống công nghệ hiện đại, an toàn và hiệu quả.
Các NHTM tiếp tục triển khai một cách rộng rãi các dịch vụ thanh toán điện tử và các hệ thống giao dịch điện tử, tự động, ứng dụng rộng rãi các công cụ thanh toán mới theo tiêu chuẩn quốc tế.
Mở rộng các hình thức thanh toán quốc tế (thư tín dụng, bao thanh toán, chuyển tiền quốc tế, …) nhằm hỗ trợ các hoạt động đầu tư quốc tế và xuất nhập khaồu.
3.1.1.5 Phát triển các dịch vụ ngoại hối
Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận thị trườnng ngoại hối và các dịch vụ ngoại hối. Các NHTM cần chú trọng triển khai các nghiệp vụ quản lý rủi ro và các nghiệp vụ mới về ngân hàng đầu tư và kinh doanh tiền tệ, lãi suất, tỷ giá.
NHNN tạo điều kiện cho các NHTM tham gia có hiệu quả vào việc cung cấp các dịch vụ tài chính phi ngân hàng để trở thành các dịch vụ bổ trợ quan trọng trong chiến lược đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
3.1.1.6 Tăng cường hợp tác liên kết
Hoạt động của hệ thống NH Việt Nam trong cơ chế thị trường có đặc điểm khác biệt với các NH trên thế giới đó là “cạnh tranh nhưng không mang tính đối đầu, tiêu diệt nhau”. Do đó, hoạt động của ngân hàng ngày nay không chỉ dựa vào năng
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
lực thực tiễn của mình để phát triển đi lên mà vấn đề là phải cùng liên kết để phát triển, càng phát triển càng cạnh tranh.
3.1.2 Lộ trình phát triển
- Đến cuối năm 2010: Tiếp tục khắc phục một số yếu kém của các NHTM trong nước; cơ cấu và đổi mới hoạt động NHTM theo hướng tăng cường năng lực quản lý, hợp lý hóa mạng lưới chi nhánh, tổ chức tốt cơ cấu quản lý và nâng cao khả năng phân tích tài chính và đánh giá tín dụng. Một số NHTM lớn đủ điều kiện được cho phép mở văn phòng đại diện ở nước ngoài.
- Từ năm 2011 đến năm 2020: Đạt một số chuyển biến lớn về cơ sở hạ tầng, nguồn vốn và loại hình dịch vụ, mức độ an toàn và hiệu qủa hoạt động của các NHTM tăng lên mạnh, hình thành một số NHTM mạnh có khả năng cạnh tranh mạnh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Từ năm 2020: Hoạt động NHTM theo chuẩn mực quốc tế kể cả về vốn, quản lý, công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu về vốn và thanh toán, đồng thời có vai trò nhất định trên thị trường tài chính khu vực và quốc tế.
3.1.3 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển dịch vụ của các NHTM tại TPHCM từ năm 2007 đến năm 2010
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động dự kiến tiếp tục tăng trưởng với tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 27-30%/năm.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tăng bình quân hàng năm đạt 25- 27%/năm, trong đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn duy trì ở mức hợp lý 40-45%
tổng dư nợ cho vay.
- Thanh toán không dùng tiền mặt qua NH tiếp tục phát triển mạnh chiếm 85- 87% tổng phương tiện thanh toán qua NH.
- Dịch vụ sẽ tiếp tục phát triển trong giai đoạn tới và dự kiến chiếm 37-40%
tổng thu nhập của NH.
3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC NHTM TẠI TPHCM
Mục tiêu cơ bản của NHTM là tìm lợi nhuận và tăng nhanh giá trị cho NH.
Trong điều kiện luôn chịu sự tác động của các yếu tố trong và ngoài NH, để kinh doanh có hiệu quả, các NHTM cần dựa vào xu thế, định hướng, chiến lược phát triển của nền KT - XH và của ngành ngân hàng để xác lập giải pháp phù hợp trong từng giai đoạn.
3.2.1 Giải pháp tăng vốn điều lệ
Mức vốn điều lệ của các NHTMCP tại TPHCM phải trên cơ sở nhiều yếu tố như: đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%; so sánh với năng lực cạnh tranh của các NHNNg và với các NH trên thị trường quốc tế.
Theo quy định trừ ngân hàng được phép thành lập và đi vào hoạt động ngay trong năm 2007 phải có vốn pháp định 1.000 tỷ đồng, còn các NHTMCP đã và đang hoạt động, Nghị định 141/2006/NĐ-CP đều cho phép việc tăng vốn điều lệ theo lộ
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
trình với bước 1 đến hết năm 2008 phải đạt 1.000 tỷ đồng; và bước 2 phải đạt 3.000 tỷ đồng đến hết năm 2010.
Vì thế, các NHTMCP tại TPHCM với quy mô vốn còn hạn chế cần chủ động chọn thời điểm và hình thức tăng vốn trên cơ sở minh bạch thông tin hoạt động và kết quả kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn trong kinh doanh.
Thực hiện tăng vốn điều lệ của các NHTMCP tại qua 4 biện pháp sau:
Thứ nhất - Tăng vốn thông qua thị trường chứng khoán
Đây là giải pháp có khả năng thực hiện trong nền kinh tế thị trường, cho phép các NHTMCP tăng vốn điều lệ thuận lợi và nhanh chóng hơn so với các giải pháp khác.
Thứ hai - Tăng vốn từ khoản thuế được phép để lại
Để thực hiện được giải pháp này, cần có sự thống nhất từ các cơ quan thuế và ngân hàng trên cơ sở cho phép các NH hoàn thành vượt mức chỉ tiêu lợi nhuận đề ra, thì phần vượt được cho phép để lại để tăng vốn điều lệ. Tuy nhiên, cần phải quy định thực hiện trong một thời gian nhất định.
Thứ ba - Tăng vốn từ nguồn thu nợ đã được xử lý
Cho phép các NH được thu những khoản nợ được xoá bằng quỹ dự phòng để bổ sung tăng vốn tự có theo một tỷ lệ nhất định.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Thứ tư - Tăng vốn bằng cách bán cổphần ưu đãi
Bán các cổ phần ưu đãi cho cán bộ viên chức của NH với mức cổ tức cao hơn lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn nhằm khuyến khích CBCNV tham gia cổ phần, họ sẽ gắn kết với NH hơn và nỗ lực hơn trong công tác.
3.2.2 Nâng cao khả năng và hiệu quả huy động vốn
Các NHTM tại TPHCM cần xây dựng một hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp nhằm tạo cho dân chúng thói quen sử dụng tài khoản ngân hàng. Vì vậy, để tạo điều kiện phát triển các nghiệp vụ khác cần chú trọng nâng cao hiệu quả huy động vốn bằng các biện pháp sau:
- Đa dạng hoá các loại hình tiền gửi: ngoài các loại hình hiện hữu cần nghiên cứu cho ra nhiều hình thức mới với mức lãi suât linh hoạt gắn với nhu cầu của đông đảo khách hàng.
- Cung cấp tối đa các tiện tích, thuận lợi cho khách hàng: cần ứng dụng các công nghệ NH hiện đại để phục vụ khách hàng theo phương thức "tự phục vụ" của hệ thống ngân hàng điện tử.
- Nâng cao chất lượng: dịch vụ cung cấp phải chính xác, tin cậy và nhanh chóng.
- Thực hiện các hoạt động marketing: để thông tin, thu hút khách hàng.
- Có chính sách khách hàng phù hợp: khách hàng quan hệ lâu năm, có doanh số giao dịch lớn, đem lại sự hỗ trợ hay uy tín cho ngân hàng ... cần được đối xử đặc
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
biệt theo hướng được ưu đãi, tăng thêm về lợi ích. Ngoài ra, cần có bộ phận chăm sóc khách hàng để giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại của khách hàng.
3.2.3 Nâng cao chất lượng tín dụng
Các NHTM tại TPHCM cần nhanh chóng hoàn chỉnh quy trình nghiệp vụ, tăng cường năng lực thẩm định, quản lý hoạt động kinh doanh tín dụng bằng cách:
- Rà soát lại quy trình nghiệp vụ tín dụng: trong đó lưu ý các khâu: thẩm định khách hàng (về tính pháp lý, năng lực, phương án kinh doanh...); theo dõi, kiểm tra sử dụng vốn trước, trong và sau khi giải ngân.
- Có kế hoạch cụ thể trong xử lý nợ xấu: bằng việc bán, thanh lý tài sản nhận cấn trừ nợ; dùng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất.
Thực hiện việc tiếp thị - cho vay chủ động đồng thời kết hợp thực hiện bán chéo sản phẩm dịch vụ của ngân hàng: nhằm phục vụ khách hàng một cách trọn gói, lấy khách hàng mục tiêu là bệ phóng để tăng trưởng tín dụng.
- Có chính sách khách hàng phù hợp: chính sách ưu đãi rõ ràng cho từng nhóm khách hàng, từng loại khách hàng, từng khách hàng cụ thể về lãi suất cho vay và lãi suất này cần đảm bảo tính cạnh tranh.
- Mở rộng dần hình thức cho vay tín chấp: cần xem xét và mở rộng dần hình thức cho vay tín chấp trên cơ sở phân tích một cách toàn diện phương án sản xuất kinh doanh và tiêu chí tài chính khác, nhất là uy tín và thương hiệu.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
- Đầu tư nghiên cứu và phát triển thêm các sản phẩm tín dụng mới: đa dạng hóa hoạt động tín dụng; phát triển các hình thức tín dụng dựa trên cơ sở quan hệ kinh tế thương mại mại như: bao thanh toán, chiết khấu thương phiếu … Bên cạnh đó, kết hợp phát triển các dịch vụ phái sinh nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh cùng như cho khách hàng.
3.2.4 Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Năm 2010 cũng là thời điểm mở cửa hoàn toàn các dịch vụ tài chính ngân hàng. Không phải tất cả các NHTM tại TPHCM đều phải áp dụng các loại dịch vụ NH dưới đây, mà tùy tính chất, đặc điểm, quy mô, năng lực hoạt động, định hướng chiến lược phát triển, khách hàng mục tiêu mà áp dụng các dịch vụ phù hợp.
(1) Dịch vụ giữ hộ và quản lý hộ tài sản chính
- Các TCTD, NH nhận ủy thác của khách hàng, giữ hộ chứng khoán, thu hộ tiền lãi, tiền gốc khi đến hạn phải thu với một lệ phí hợp lý, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian đi nhận tiền lãi, tiền gốc khi chứng khoán đáo hạn.
- Ngoài ra, các NHTM còn có thể mở dịch vụ thay mặt khách hàng mua hộ, bán hộ chứng khoán theo ủy quyền của khách hàng, nhằm giúp khách hàng sử dụng các khoản thặng dư tài chính có lợi ích cao nhất để đầu tư vào các chứng khoán mong muoán.
(2) Tiếp tục áp dụng và phát triển dịch vụ tín dụng và tài trợ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ đầu tư tài chính
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg