Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2006
2.3 PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI CÁC NHTM TẠI TPHCM
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
2.3.1 Mặt mạnh (Strenghts) a. Các NHTMNN
- Có bề dày hoạt, nên đã tạo dựng được lòng tin từ đa số người dân.
- Mạng lưới rộng khắp thông qua các chi nhánh và sở giao dịch. Bên cạnh đó số lượng máy ATM cũng nhiều đáng kể.
- Đã thiết lập được mối quan hệ với các hệ thống các khách hàng. Mỗi ngân hàng đã có hệ thống khách hàng truyền thống để chăm sóc và ràng buộc bởi nhiều mối quan hệ từ nhiều năm.
- Thế mạnh là các sản phẩm ngân hàng cơ bản, tập trung chính vào các dịch vuù cho vay.
b. Các NHTMCP
- Xác định liên minh chiến lược với các đối tác nước ngoài một cách thận trọng song kịp thời; xác định thế mạnh là người đi đầu trong việc cung ứng các sản phẩm bán lẽ như: cho vay tiêu dùng/ cá nhân, ngân hàng điện tử, …
- Thị phần ổn định, đối tượng khách hàng mục tiêu đã tương đối định hình.
- Tính năng động, tự chủ cao trong hoạt động ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các NHTMCP xử lý, quyết định nhanh chóng những vấn đề phát sinh trong hoạt
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
động ngân hàng, trong hoạt động quản lý và hoạt động tài chính, ít phụ thuộc vào cơ quan quản lý cấp trên như các NHTMNN và NHLD.
2.3.2 ẹieồm yeỏu (Weaknesses)
- Vốn tự có của các NHTM trong nước mà đặc biệt là NHTMCP vẫn còn thấp so với yêu cầu hội nhập.
- Sự phối hợp giữa các NHTM trong việc thực hiện các sản phẩm dịch vụ NH còn kém.
- Cũng như NHTMNN chất lượng tín dụng của NHTMCP vẫn chưa cao, sản phẩm dịch vụ chưa nhiều, chưa tạo tiện ích tối đa cho khách hàng.
- Tính phối hợp cộng đồng chưa cao; năng lực quản trị, điều hành còn nhiều hạn chế.
2.3.3 Cơ hội (Opportunities)
- Hội nhập quốc tế với việc gia nhập WTO sẽ thúc đẩy cạnh tranh và kỹ luật thị trường trong hoạt động của NHTM, là động lực để lĩnh vực tài chính - ngân hàng tự hoàn thiện nâng cao chất lượng hoạt động; là cơ hội để hợp tác quốc tế về tài chính - ngân hàng, là động lực để thúc đẩy đổi mới và cải cách hoạt động thị trường tài chính - ngân hàng.
- Tạo nhiều cơ hội kinh doanh do mở rộng khả năng tiếp cận của các NHTM đối với các khu vực thị trường mới, các nhóm khách hàng có mức độ rủi ro thấp.
nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
- Các NHTM trong nước có khả năng huy động các nguồn vốn từ thị trường tài chính quốc tế và sử dụng vốn có hiệu quả hơn để giảm thiểu rủi ro và các chi phí cơ hội.
- Quan hệ đại lý quốc tế của các NHTM trong nước có điều kiện phát triển rộng rãi tạo cơ hội cho các hoạt động thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại phát triển, kèm theo đó quan hệ hợp tác đầu tư và trao đổi công nghệ được phát triển.
2.3.4 Nguy cô (Threats )
- Vấn đề về vốn, công nghệ, năng lực tài chính, năng lực điều hành là vấn đề quan trọng nhưng cũng là những thách thức của NHTM trong nước.
- Hội nhập kinh tế quốc tế làm tăng các giao dịch vốn, và rủi ro của hệ thống ngân hàng trong khi cơ chế quản lý và hệ thống thông tin giám sát của các NHTM trong nước còn sơ khai, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, chưa có hệ thống ngăn chặn và cảnh báo sớm các rủi ro của hoạt động ngân hàng.
- Thiếu chiến lược kinh doanh ở tầm trung và dài hạn. Các NHTM trong nước và NHTMCP tại TPHCM chỉ mới dừng lại ở tầm xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, chưa có lộ trình và giải pháp thực hiện, phát triển đồng bộ vì vậy thiếu bền vững trong phát triển.