Tổ chức AIS chu trình chi phí

Một phần của tài liệu Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán (Trang 262 - 295)

AIS VÀ CHU TRÌNH CHI PHÍ

6.3. Tổ chức AIS chu trình chi phí

263

Hoạt động

sản xuất kinh doanh Bộ phận

chức năng Bộ phận

chức năng

Chứng từ Chứng từ

Chứng từ

Hoạt động đặt hàng

Hoạt động Chấp nhận hóa đơn và

theo dõi

công nợ

Hoạt động thanh toán

công nợ

Hoạt động nhận hàng

264

Hoạt động đặt hàng

Hoạt động đặt hàng luôn bắt đầu từ các yêu cầu mua hàng và tạo ra đặt hàng gửi người bán. Hoạt động này cần thu thập các dữ liệu về nhu cầu bổ sung hàng hay dịch vụ và xử lý tạo các đặt hàng gửi người bán.

Yêu cầu

mua hàng Đơn đặt

mua hàng Hợp đồng mua bán

265

Hoạt động đặt hàng

 Đây là chứng từ xác định yêu cầu mua hàng do các bộ phận có nhu cầu lập và gửi cho bộ phận mua hàng

 Chứng từ này cần có sự ký duyệt của trưởng bộ phận yêu cầu để đảm bảo việc chịu trách nhiệm với yêu cầu của bộ phận

Yêu cầu mua hàng

266

Hoạt động đặt hàng

Yêu cầu mua hàng

Đơn đặt mua hàng

Là chứng từ xác định yêu cầu của doanh nghiệp với người bán. Chứng từ này do bộ phận mua hàng lập sau khi tiến hàng các thủ tục tìm kiếm người bán phù hợp và xét duyệt của người được uỷ quyền.

267

Hoạt động đặt hàng

Khi người bán chấp thuận đặt hàng mua từ khách hàng, hai bên tiến hành lập hợp đồng mua bán và hợp đồng mua bán được ký kết này sẽ là căn cứ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên

Yêu cầu mua hàng

Đơn đặt mua hàng

Hợp đồng mua bán

268

Trên cơ sở dòng dữ liệu và các hoạt động đã được mô tả, dữ liệu về hoạt động ́ đặt hàng được thu thập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin, sau đó sẽ chuyển và cung cấp cho các bộ phận, đối tượng cần thông tin về tính hợp lệ của nghiệp vụ mua hàng để thực hiện chức năng của mình. Căn cứ vào bộ phận có nhu cầu sử dụng thông tin từ hoạt động đặt hàng, phương thực chuyển thông tin, phương thức xử lý để tổ chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ cho hoạt động đặt hàng.

Hoạt động đặt hàng

269

Lưu đồ xử lý đặt hàng xử lý thủ công

270

Lưu đồ xử lý đặt hàng xử lý trên máy

271

Các dữ liệu được thu thập và xử lý sẽ lưu trữ trong các tập tin trong cơ sở dữ liệu của hệ thống. Số lượng các tập tin cũng như các thuộc tính của nó sẽ phụ thuộc vào mô hình tổ chức dữ liệu và các yêu cầu thông tin cụ thể. Tuy nhiên, liên quan tới hoạt động đặt hàng, các dữ liệu cơ bản về đặt hàng cần lưu trữ bao gồm:

Hoạt động đặt hàng

272

- Thông tin đặt hàng: mã người bán, mã hàng, số lượng, giá, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, điều khoản thanh toán…

- Thông tin người bán: mã người bán, tên người bán, số dư hiện hành…

- Thông tin hàng tồn kho: mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, định mức dự trữ, số lượng tồn…

Hoạt động đặt hàng

273

Hoạt động nhận hàng

Dựa trên dữ liệu liên quan đặt hàng và giao hàng của người bán, xử lý nhận hàng tạo thông tin nhận hàng và thông báo cho các nơi liên quan về hoạt động nhận hàng.

Phiếu nhập kho/

Báo cáo nhận hàng

Hợp đồng mua bán

Chứng từ này do bộ phận nhận hàng lập để ghi nhận các thông tin nhận hàng thực tế như số lượng, chất lượng hàng cũng như thời gian, địa điểm nhận hàng.

Chứng từ này cần có chữ ký của người nhận hàng và thủ kho nếu hàng chuyển đến kho.

274

Hoạt động nhận hàng

Dựa trên dữ liệu liên quan đặt hàng và giao hàng của người bán, xử lý nhận hàng tạo thông tin nhận hàng và thông báo cho các nơi liên quan về hoạt động nhận hàng.

Phiếu nhập kho/

Báo cáo nhận hàng

Phiếu giao hàng/

Phiếu đóng gói

Hợp đồng mua bán

Đây là chứng từ do người bán lập hoặc đơn vị vận tải phát hành. Nó chứa đựng các thông tin cơ bản về hàng hoá được đóng gói và giao cho khách hàng bao gồm: mặt hàng, số lượng, quy cách đóng gói, vận chuyển, thời gian, địa điểm giao hàng.

275

Trên cơ sở dòng dữ liệu và các hoạt động đã được mô tả, dữ liệu về hoạt động ́ nhận hàng được thu thập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin, sau đó sẽ chuyển và cung cấp cho các bộ phận, đối tượng cần thông tin về tính hợp lệ của nghiệp vụ mua hàng mua về để thực hiện chức năng của mình. Căn cứ vào bộ phận có nhu cầu sử dụng thông tin từ hoạt động nhận hàng, phương thực chuyển thông tin, phương thức xửhận lý để tổ chức dòng dữ liệu và luân chuyển chứng từ cho hoạt động nhận hàng.

Hoạt động nhận hàng

276

Lưu đồ xử lý nhận hàng – xử lý thủ công

277

Lưu đồ xử lý nhận hàng – xử lý trên máy

278

 Liên quan tới hoạt động nhận hàng, ngoài các thông tin liên quan là đặt hàng, người bán, hàng tồn kho như trình bày trong hoạt động đặt hàng, xử lý nhận hàng còn thu thập những thông tin nghiệp vụ nhận hàng

 Thông tin nhận hàng: Số phiếu nhập kho, phiếu nhận hàng, mã hàng, số lượng hàng, mã người bán, số đặt hàng…

Hoạt động nhận hàng

279

Hoạt động

chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ

Hoạt động mua hàng đã hoàn thành sau khi doanh nghiệp nhận được hàng. Khi người bán chuyển giao hoá đơn, kế toán phải trả tiền hành kiểm tra đối chiếu, chấp nhận hoá đơn, ghi sổ theo dõi công nợ phải trả cho người bán. Đến hạn thanh toán, kế toán lập các thủ tục để chuyển bộ phận quỹ thanh toán tiền cho người bán.

280

Hoạt động

chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ

Hoạt động mua hàng đã hoàn thành sau khi doanh nghiệp nhận được hàng. Khi người bán chuyển giao hoá đơn, kế toán phải trả tiền hành kiểm tra đối chiếu, chấp nhận hoá đơn, ghi sổ theo dõi công nợ phải trả cho người bán. Đến hạn thanh toán, kế toán lập các thủ tục để chuyển bộ phận quỹ thanh toán tiền cho người bán.

281

Hoạt động

chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ

 Hoạt động luân chuyển chứng từ tại công ty ABC theo hai mô hình sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán và không sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán

 Sự khác biệt trong mô hình sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán ở đây chỉ là việc lập chứng từ thanh toán sau khi chập thuận hoá đơn mua hàng. Nếu doanh nghiệp không sử dụng hệ thống chứng từ thanh toán thì trong lưu đồ sẽ không có bước lập chứng từ thanh toán.

282

Lưu đồ Xử lý chấp nhận hoá đơn - theo dõi công nợ

283

Lưu đồ Xử lý chấp nhận hoá đơn - theo dõi công nợ không sử dụng chứng từ thanh toán, xử lý thủ công

284

Lưu đồ Xử lý chấp nhận hoá đơn - theo dõi công nợ không sử dụng chứng từ thanh toán, xử lý trên máy

285

Hoạt động

chấp nhận hóa đơn và theo dõi công nợ

 Hoạt động chấp thuận hoá đơn và theo dõi công nợ cần lưu trữ thông tin về hoá đơn mua hàng.

 Dữ liệu hoá đơn mua hàng: Số hoá đơn, số đặt hàng, mã đặt hàng, số lượng, đơn giá, mã người bán…

286

Hoạt động thanh toán

công nợ

Hoạt động thanh toán bắt đầu khi kế toán phải trả chuyển hồ sơ mua hàng đến hạn thanh toán, kế toán thanh toán tiến hành lập chứng từ đề nghị thanh toán và chuyển xét duyệt hồ sơ thanh toán. Hoạt động thanh toán chấm dứt sau khi bộ phận quỹ chuyển tiền thanh toán và các dữ liệu thanh toán được cập nhật.

Séc thanh toán/ UNC

Phiếu chi Chứng từ

thanh toán

287

Hoạt động thanh toán

công nợ

Trên cơ sở dòng dữ liệu và các hoạt động đã được mô tả, dữ liệu về hoạt động ́ thanh toán công nợ được thu thập, lưu trữ trên các chứng từ và tập tin, sau đó sẽ chuyển và cung cấp cho các bộ phận, đối tượng cần thông tin về tính hợp lệ của nghiệp vụ mua hàng mua về để thực hiện chức năng của mình.

288

Lưu đồ xử lý bằng tay thanh toán tiền

289

Lưu đồ Xử lý thanh toán tiền bằng máy

290

Lưu đồ hệ thống (continued)

Người bán

Đôi chiếu hóa đơn vâ hâng nhận, PO. Lập chửng tử chi tiền

Hê thống xử lý dữ liệu mua hàng (Máy tính)

Hóa đơn

Chứng từ chi tiền

Đơn dặt hàng(PO)

Báo cáo nhân hàng

(RR)

Terminal

PO PO

Bão cáo nhận hàng

Điềm <Jãu cuối

T erminal

Ké toán công nợ

Lập phiéu yêu Cầu hàng

tim n. bán

Ghi chép sỏ nhãt kỳ Chi Chương trình

cập nhật Chương trinh

cập nhật

Đủng đơn hàng Cập nhật hồng tòn

khó

291

LƯU ĐỒ HỆ THỐNG NGHIỆP VỤ CHI TiỀN

292

Hệ thống sổ sách

• Sổ chi tiết đặt hàng theo thời gian, đối tượng, nguồn lực

• Sổ nhật ký mua hàng

• Sổ theo dõi chi tiết NVL, SP, VT, HH

• Sổ chi tiết mua hàng theo từng đối tượng, nguồn lực

• Sổ chi tiết thanh toán cho người bán.

293

Hệ thống báo cáo

a.Báo cáo hoạt động kinh doanh

 Bảng kê hoạt động kinh doanh

 Báo cáo phân tích các hoạt động kinh doanh

294

Hệ thống báo cáo

b. Báo cáo quản lý các nguồn lực, đối tượng tham gia - Báo cáo danh mục hàng hoá

- Báo cáo danh mục người bán

- Báo cáo hàng tồn kho với các chi tiết định mức dự trữ, điểm bổ sung hàng hoá… nhằm quản lý việc yêu cầu hàng kịp thời

- Báo cáo người bán

- Báo cáo phân tích nợ phải trả theo thời hạn nợ - Báo cáo yêu cầu tiền cho thanh toán

295

Một phần của tài liệu Bài giảng Hệ thống thông tin kế toán (Trang 262 - 295)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(394 trang)