NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI
I. Nội dung ôn tập
1. Quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hÕt thÕ kû XX
a) Chặng đờng 1945 - 1954
- Văn học phản ánh đợc không khí hồ hởi vui sớng đặc biệt của nhân dân ta khi Đất Nớc vừa giành đợc độc lập.
Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp. Văn học gắn bó với đời sống cách mạng và kháng chiến, tập trung khám phá sức mạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân, thể hiện ở niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tơng lai tất thắng của cuộc kháng chiến.
+ Truyện ngắn và ký, tiêu biểu : Một lần tới thủ đô và Trận phố Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt, Nhật ký ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân, Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn
Đình Thi, Đất nớc đứng lên của Nguyên Ngọc.
+ Thơ ca : Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Lên núi của Hồ Chí Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang Dũng, Nhớ của Hồng Nguyên, Cá nớc, Việt Bắc của Tố Hữu...
+ Kịch : Bắc Sơn của Nguyễn Huy Tởng, Chị Hoài của Học Phi.
b) Chặng đờng 1955 - 1964
+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi trong xã hội. Các tác phẩm tập trung khai thác đề tài kháng chiến chống
14
Hoạt động 1 - Tổ chức hệ thèng hãa kiÕn thức
1. Quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hÕt thÕ kû XX những giai đoạn và thành tựu chủ yếu của từng giai đoạn.
HS đọc các câu hái trong SGK.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
Pháp và hiện thực đời sống trớc cách mạng tiêu biểu : Tranh tối tranh sáng của Nguyễn Công Hoan Sống mãi với thủ đô của Nguyễn Huy Tởng,... Viết về đề tài xây dựng CNXH : Sông Đà của Nguyễn Tuân, Bốn năm sau của Nguyễn Huy Tởng,...
+ Thơ ca : Gió lộng của Tố Hữu, ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên...
+ Kịch : Ngọn lửa của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn của Đào Hồng CÈm...
c) Chặng đờng từ 1965 - 1975
+ Chủ đề : Yêu nớc, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng tiêu biểu nh “Ngời mẹ cầm súng” của Nguyễn Thị, “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành...
+ Truyện kí : Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long,... khuynh hớng mở rộng và đào sâu hiện thực đồng thời bổ sung và tăng cờng chất suy t, chính luận nh Ra trận, Máu và hoa của tố Hữu, Hoa ngày th- ờng, chim báo bão của Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo của Chính Hữu,... xuất hiện những đóng góp của một số nhà thơ trẻ thời chống Mĩ nh Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm,...
d) Chặng đờng từ 1975 đến hết thế kỉ XX
+ Đổi mới thơ ca tiêu biểu nh Chế Lan Viên. Hiện tợng mở rộng thơ ca sau năm 1975 là một trong những thành tựu nổi bật của thơ ca giai đoạn này : Những ngời đi tìm tới biển của Thanh Thảo, Đờng tới thành phố của Hữu Thỉnh, Trờng ca s đoàn của Nguyễn Đức Mậu,...
+ Một số cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết mới về chiến tranh, cách tiếp nhận hiện thực đời sống : Đất trắng của Nguyễn Trọng oánh,...
Từ năm 1986, văn học gắn bó với cuộc sống hằng ngày. Phóng sự xuất hiện đề cập văn xuôi thực sự khởi sắc với tập truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu...
- Từ sau năm 1975 kịch nói phát triển mạnh mẽ nh Hồn trơng ba, da hàng thịt của Lu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình...
2. Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 1975– a) Văn học vận động theo khuynh hớng cách mạng hoá, mang
đậm tính dân tộc sâu sắc.
Đây là một đặc điểm nói lên bản chất của văn học Việt Nam (1945 - 1975) văn học giai đoạn này thống nhất về nhiều mặt phụng sự
kháng chiến và có tinh thần nhân dân sâu sắc.
b) Văn học gắn bó mật thiết với vận mệnh chung của đất nớc Văn học tập trung vào 2 đề tài chính đó là : Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội
10
Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 – 1975
Nghe, ghi chÐp.
HS đọc văn bản (sgk).
Thảo luËn theo nhãm.
Đây cũng là một đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam (1945 - 1975). Văn học giai đoạn này gắn bó với vận mệnh chung của Đất Nớc của cộng đồng dân tộc. Đề tài bao trùm của văn học là Tổ Quốc và chủ nghĩa xã hội
c) Văn học phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận
động và phát triển của cách mạng
Kết hợp giữa khuynh hớng sử thi và khuynh hớng lãng mạn.
Đây là một đặc điểm thể hiện khuynh hớng thẩm mỹ của văn học Việt Nam những năm 1945 - 1975. Văn học giai đoạn này mang
đậm tính sử thi và chất lãng mạn, thấm đợm chất anh hùng ca, tạo nên vẻ đẹp riêng, mang đậm tính thời đại. Khuynh hớng sử thi và cảm hứng lãng mạn đã đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển của văn học giai đoạn này
3. Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh coi nghệ thuật là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng : Quan điểm này bộc lộ rõ trong Tuyên ngôn nghệ thuật :
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong (Cảm tởng đọc thiên gia thi)
Sau này trong Th gửi của hoạ sỹ nhân dịp triển lãm hội hoạ năm 1951 Ngời lại khẳng định : “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sỹ trên mặt trận ấy”.
- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính chân thật của văn chơng, Ngời coi tính chân thật nh một thớc đo giá trị của văn ch-
ơng nghệ thuật. Ngời nhắc nhở ngời nghệ sĩ “Nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc và đề cao sự sáng tạo, chớ gò bó họ vào khuôn làm mất vẻ sáng tạo”.
- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm văn học. ngời luôn tự đặt câu hỏi : “Viết cho ai?”(đối tợng) “Viết để làm gì ?”( mục đích). Sau đó mới quyết định “Viết cái gì ?”(nội dung) và viết “Nh thế nào” (hình thức). Chính vì chú ý từ một cách toàn diện từ đối tợng tiếp nhận, mục đích sáng tác đến nội dung và hình thức của tác phẩm nên sáng tác của Ngời chẳng những có t tởng sâu sắc nội dung thiết thực mà còn có hình thức nghệ thuật sinh động, phong phú đa dạng.
Chứng minh mối quan hệ có tính chất nhất quán giữa quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh với sự nghiệp văn học của Ngời :
VD : Chẳng hạn truyện ngắn Vi hành đợc Ngời sáng tác vào đầu 10
Tổ chức ôn tập vÒ quan ®iÓm sáng tác văn học nghệ thuật của Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh? Chứng minh mèi quan hệ có tính nhất quán của quan
điểm sáng tác với sự nghiệp văn học của ng- êi.
HS từng nhóm trả lời.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
Nghe, ghi chÐp.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
năm 1923 nhằm vạch trần tội ác của tên vua bù nhìn Khải Định trong chuyến đi Pháp nhục nhã của hắn, năm 1922 dự cuộc đấu xảo thuộc địa ở Macxây.
Lấy việc tố cáo lật tẩy tính chất bù nhìn, tay sai dơ dáy của nhân vật nói trên làm mục đích, cho nên tinh thần châm biếm, đả kích đã trở thành linh hồn của tác phẩm. Tinh thần ấy thấm vào toàn bộ tác phẩm (từ giọng văn khắc hoạ hình tợng nhân vật, đến mọi chi tiết của tác phẩm).
Tác phẩm đợc viết ra nhằm mục đích hớng tới độc giả ngời Pháp và những ngời biết tiếng Pháp cho nên phải viết bằng một bút pháp Châu Âu hiện đại.
Nghe, ghi chÐp.
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Néi dung (T)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
Khái quát lại kiến thức Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập: Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK.
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI. Tự đánh giá của giáo viên:
- Néi dung:………
- Phơng pháp:………...
- Phơng tiện:………
- Thêi gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2008 Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ Giáo án số: 39 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 42 Tên bài giảng: T. 43
ÔN TẬP VĂN HỌC (TiÕt 2)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nớc ngoài trong chơng trình Ngữ văn 12, tập I. Vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó.
- Rèn luyện năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ : sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình t ợng, ngôn ngữ văn học.
I. ổn định lớp: Thời gian: 2 phút.
Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do
1 2 3 4
II. Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.
III. giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.
+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên
và học sinh
Giáo viên H sinh 4. Tuyên ngôn độc lập
a) Mục đích đối tợng của “Tuyên ngôn độc lập - Mục đích
+ Khẳng định quyền lợi tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
+ Cuộc tranh luận ngầm vạch trần luận điệu xảo quyệt của kẻ địch và d luận quốc tế
- Đối tợng hớng đến của bản tuyên ngôn + Nh©n d©n thÕ giíi
+ Đồng bào cả nứơc
+ Bọn đế quốc Anh, Mĩ, thực dân Pháp.
b) Làm rõ Tuyên ngôn độc lập vừa là một áng văn chính luận mẫu mực vừa là một áng văn chan chứa tình cảm lớn.
- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực : + Lập luận chặt chẽ trong toàn bài :
Trích dẫn 2 văn bản tuyên ngôn của Pháp, Mĩ đồng thời suy rộng ra vấn đề độc lập dân tộc bên cạnh quyền con ngời và quyền công dân.
+ Luận điểm xác đáng có sức thuyết phục. Tố cáo sự chà đạp chân lí đó của thực dân ở Việt Nam, đặc biệt là lợi dụng lá cờ tự do, bình
đẳng, bác ái. Lên án sự phản bội trắng trợn, đê hèn, vong ân bội nghĩa của chúng, khẳng định quyền tự chủ chính đáng của nhân dân Việt Nam.
+ Lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng biện
Sức mạnh của lí lẽ chính là sự thật. Tác giả đã dùng hàng loạt thực tế lịch sử để chứng minh thực dân Pháp “đã không bảo hộ” đợc Việt Nam, thực dân Pháp đã phản bội Việt Nam, TD Pháp đã reo rắt nhiều
8 Tổ chức ôn tập tác phẩm Tuyên ngôn
độc lập
- Về mục đích và đối tợng của văn bản Tuyên ngôn
độc lập (căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể khi Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn
độc lập)?
- Ph©n tÝch néi dung và hình
HS đọc c©u hái SGK.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
Nghe, ghi chÐp.
HS đọc (sgk).
tội ác với nhân dân Việt Nam.
Dùng thực tế để khẳng định : Sự độc lập của Việt Nam phù hợp với lẽ phải và công lý và đạo lý.
- Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn xúc động lòng ngời. Chất văn của tác phẩm đợc bộc lộ qua tấm lòng của Bác đối với nớc nhà, dân tộc gây xúc động sâu sắc tới ngời nghe. Đó là lòng yêu nớc nồng nàn và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt, khát vọng độc lập, tự do với ý thức quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. Tất cả đã đợc thể hiện trên từng câu chữ nhất là giọng văn vừa thiết tha, vừa hùng hồn,
®anh thÐp.
+ Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, từ ngữ chọn lọc súc tích. Dùng hàng loạt động từ chính xác giàu sắc thái biểu cảm, điệp từ,
điệp ngữ có tính khẳng định nhấn mạnh.
5. Tè H÷u
Tố Hữu là một trong số những nhà thơ lớn của nền thơ hiện đại Việt Nam, Tố Hữu là nhà thơ trữ tình - chính trị
- Tố Hữu là một thi sỹ - chiến sĩ, một kiểu mẫu nhà văn - chiến sĩ thời đại cách mạng.
- Thơ ông trớc hết nhằm phục vụ cuộc đấu tranh cách mạng, cho những nhiệm vụ chính trị cơ bản của mỗi giai đoạn cách mạng.
- Tố Hữu đã đem đến cho dòng thơ cách mạng một tiếng nói trữ tình mới với những cảm xúc, tình cảm mang tính cụ thể, trực tiếp nói cái tôi cá thể bừng sáng và thức tỉnh sâu sắc lí tởng cách mạng. Một cái tôi riêng t có sự hoà hợp với cái chung - một con ngời ở giữa mọi ngời trong cuộc đời.
- Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính trị của
Đất Nớc, từ tình cảm chính trị của bản thân nhà thơ, ông là nhà thơ
của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con ngời cách mạng và cuộc sống cách mạng. ở những bài thơ hay nhất của Tố Hữu thờng có sự kết hợp cả 3 chủ đề : Lẽ sống cách mạng, niềm vui lớn và ân tình cách mạng. Trong thơ Tố Hữu chủ yếu là cái tôi dân tộc và cách mạng.
- Thơ Tố Hữu cũng rất tiêu biểu cho cảm hứng lãng mạn. Đó là cảm hứng lãng mạn cách mạng. Thơ ông tập trung thể hiện vẻ đẹp lí tởng của con ngời và cuộc sống mới, thể hiện niềm tin vững chắc vào tơng lai tơi sáng của cách mạng, của Đất Nớc, dẫu hiện tại còn nhiều khó khăn, hi sinh gian khổ.
6. Bài thơ Việt Bắc
Nghệ thuật biểu hiện của bài thơ Việt Bắc đậm đà bản sắc dân tộc - Tố Hữu đã phát huy đợc nhiều thế mạnh của thể thơ lục bát truyền thèng.
+ Cấu tứ : Là cấu tứ của ca dao với hai nhân vật trữ tình “ta” và
“mình”, ngời ra đi và ngời ở lại hát đối đáp với nhau.
+ Nhà thơ rất chú ý sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, có tác dụng nhấn mạnh ý thơ, tạo ra nhịp thơ uyển chuyển cân xứng, hài hoà làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc thấm sâu vào tâm t :
- M×nh vÒ rõng nói nhí ai
8
6
thức của tác phẩm để làm rõ Tuyên ngôn
độc lập vừa là một áng văn chÝnh luËn mÉu mùc, võa là một áng văn chan chứa nh÷ng t×nh cảm lớn?
Tổ chức ôn tập về thơ Tố H÷u
- V× sao nãi Tè Hữu là nhà thơ
tr÷ t×nh - chÝnh trị. Phân tích khuynh híng
Thảo luËn theo nhãm.
HS từng nhóm trả lời.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
Nghe, ghi
Trám bùi để rụng, măng mai để già - Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông - Về ngôn ngữ thơ :
Tố Hữu chú trọng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị, mộc mạc nhng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa. Đó là : ngôn ngữ rất giàu hình ảnh cụ thể, ngôn ngữ rất giàu nhạc điệu, thơ Tố Hữu sử dụng rất nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian.
Tất cả tạo ra giọng điệu trữ tình nghe tha thiết, êm ái, ngọt ngào nh âm hởng lời ru đa ta vào từng kỉ niệm và nghĩa tình thuỷ chung.
7. Tây Tiến của Quang Dũng
Ngời lính hiện về trong hồi tởng nh một biểu tợng xa vời trong thời gian và không gian hoài niệm không dứt một nỗi nhớ thơng mênh mang (nhớ về, nhớ chơi vơi….)
- Ngời lính đợc miêu tả rất thực trong những sinh hoạt cụ thể hằng ngày, trong những bớc đi nặng nhọc trên đờng hành quân với những
đói rét bệnh tật với những nét vẽ tiều tụy về hình hài song vẫn phong phú trong đời sống tâm hồn với những khát vọng tuổi trẻ.
Liên hệ so sánh với ngời lính trong Đồng chí để thấyđợc nét tơng
đồng của ngời lính vệ quốc.
- Tác giả phát hiện ra vẻ đẹp trong đời sống tâm hồn của ngời lính.
Nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng với những cảnh sắc
độc đáo rất tinh tế : (hùng vĩ, dữ dội, phi thờng và duyên dáng trữ tình thơ mộng).
+ Cháy bỏng khát vọng chiến công, Ôm ấp về giấc mơ đẹp về tình yêu tuổi trẻ.
Vẻ đẹp tâm hồn của ngời lính : lãng mạn, đa tình. So sánh với ngời lính trong “đồng chí” (là nông dân chất phác, bình dị gắn bó với làng quê nghèo ) để làm nổi bật nét riêng tài hoà , đa tình lãng mạn của… ngêi lÝnh T©y TiÕn.
- Ngời lính hiện lên chân thực, thơ mộng lãng mạn đồng thời cũng rất hào hùng.
8. Đề tài quê hơng đất nớc qua Đất nớc (Nguyễn Đình Thi), đoạn trích Đất nớc trong trờng ca Mặt đờng khát vọng (Nguyễn Khoa
§iÒm)
Khám phá riêng từ quê hơng đất nớc a) NguyÔn §×nh Thi
- Hình ảnh đất nớc qua hai mùa thu (Mùa thu xa : đẹp, buồn/ Mùa thu nay : đẹp, vui)
- Đất nớc hào hùng trong chiến đấu.
+ Truyền thống bất khuất của ông cha + Căm thù giặc, chiến đấu dũng cảm
6
6
sử thi và cảm hứng lãng mạn trong thơ Tố H÷u?
Tổ chức ôn tập bài thơ
Việt Bắc Ph©n tÝch nh÷ng biÓu hiện của tính d©n téc trong bài thơ Việt Bắc của Tố H÷u
Tổ chức ôn tập bài thơ Tây
Tiến của
Quang Dòng.
- Phân tích vẻ
đẹp của hình t- ợng ngời lính trong bài thơ
Tây tiến của Quang Dòng (so sánh với hình tợng ngời lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính H÷u)
Tổ chức ôn tập về đề tài quê hơng đất nớc.
Những khám
chÐp.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.
Nghe, ghi chÐp.
Suy nghĩ, trả
lêi c©u hái.