1. Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân vật giao tiếp xuất hiện trong vai ngời nói hoặc ngời nghe. Dạng nói, các nhân vật giao tiếp thờng đổi vai luân phiên lợt lời với nhau. Vai ngời nghe có thể gồm nhiều ngời, có trờng hợp ngời nghe không hồi đáp lời ngời nói.
2. Quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp cùng với những đặc điểm khác biệt (tuổi, giới, nghề,vốn sống, văn hóa, môi trờng xã hội,… ) chi phối lời nói (nội dung và hình thức ngôn ngữ).
3. Trong giao tiếp, các nhân vật giao tiếp tùy ngữ cảnh mà lựa chọn chiến lợc giao tiếp phù hợp
để đạt mục đích và hiệu quả.
5 Hoạt động 2: Tổ chức rút ra nhËn xÐt
- GV nêu câu hỏi và gợi ý: Từ việc tìm hiểu các ngữ liệu trên, anh (chị) rút ra những nhận xét g× vÒ nh©n vËt giao tiÕp trong hoạt động giao tiếp?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung cơ bản.
Suy nghĩ, trả lời câu hái.
Nghe, ghi chÐp.
Iii. Luyện tập Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1:
Anh Mịch Ông Lí
Vị thế xã
hội Kẻ dới- nạn nhân bị bắt đi xem đá bóng.
Bề trên- thừa lệnh quan bắt ngời đi xem đá bóng.
Lêi nãi Van xin, nhón nhờng (gọi ông, lạy…)
Hách dịch, quát nạt (xng hô mày tao, quát, câu lệnh…)
5 Bài tập 1: Phân tích sự chi phối của vị thế xã hội ở các nhân vật đối với lời nói của họ trong đoạn trích (mục 1- SGK).
- HS đọc đoạn trích.
- GV gợi ý, hớng dẫn phân tích.
- HS thảo luận, trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm cơ bản.
Suy nghĩ, làm bài tËp.
Sửa chữa, bổ sung.
Ghi chÐp.
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây.
- Đám đông.
- Quan Toàn quyền Pháp.
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngêi:
- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh.
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen với vẻ thích thú.
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nh một dự đoán chắc chắn.
5 Bài tập 2: Phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã
hội, nghề nghiệp, giới tính, văn hóa,… của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của từng ngời ở đoạn trích (môc 2- SGK).
- HS đọc đoạn trích.
- GV gợi ý, hớng dẫn phân tích.
- HS thảo luận, trình bày.
- GV nhận xét, nhấn mạnh những điểm cơ bản.
Suy nghĩ, làm bài tËp.
Sửa chữa, bổ sung.
Ghi chÐp.
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng.
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói bằng một câu thành ngữ thâm nho.
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói. Điểm chung là châm biếm, mỉa mai.
Bài tập 3:
a) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị dậu là quan hệ hàng xóm láng giềng thân tình.
Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngời- th©n mËt:
+ Bà lão: bác trai, anh ấy,…
+ Chị Dậu: cảm ơn, nhà cháu, cụ,…
b) Sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nhân vật giao tiếp: Hai nhân vật đổi vai luân phiên nhau.
c) Nét văn hóa đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật: tình làng nghĩa xóm, tối lửa tắt đèn có nhau.
4 Bài tập 3: Đọc ngữ liệu (mục 3- SGK), ph©n tÝch theo nh÷ng yêu cầu:
a) Quan hệ giữa bà lão hàng xóm và chị dậu. Điều đó chi phối lời nói và cách nói của 2 ngêi ra sao?
b) Phân tích sự tơng tác về hành động nói giữa lợt lời của 2 nh©n vËt giao tiÕp.
c) NhËn xÐt vÒ nÐt v¨n hãa
đáng trân trọng qua lời nói, cách nói của các nhân vật.
Suy nghĩ, làm bài tËp.
Sửa chữa, bổ sung.
Ghi chÐp.
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
1. Vai trò của nhân vật giao tiếp.
2. Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiÕp chi phèi lêi nãi.
3. Chiến lợc giao tiếp phù hợp.
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI. Tự đánh giá của giáo viên:
- Néi dung:………
- Phơng pháp:………...
- Phơng tiện:………
- Thêi gian:………
- Học sinh:……….
Ngày tháng năm 2008 Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ Giáo án số: 48 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 52 Tên bài giảng: T. 53
vợ nhặt
- Kim L©n (TiÕt 1)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Hiểu được tình cảm thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra.
- Hiểu được niềm khát khao hạnh phúc gia đình, niềm tin bất diệt vào cuộc sống và tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người lao động ngèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của thiên truyện: sáng tạo tình huống, gợi không khí, miêu tả tâm lí, dựng đối thoại.
I. ổn định lớp: Thời gian: 2 phút.
Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do
1 2 3 4
II. Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- C©u hái kiÓm tra:
1. Vai trò của nhân vật giao tiếp.
2. Quan hệ xã hội và những đặc điểm của nhân vật giao tiếp chi phối lời nói.
III. giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.
+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp: