Các máy céng cu CNC cé gia thanh rat cao, cho nên chúng chi mang lai hiệu quả kinh tế khi chúng được sử dụng liên tục (ca hai ca và có khi cả ba ca) và không có hỏng hóc nào trong khi làm việc. Ngoài ra.
trong quá trình làm việc các máy phải đảm bảo được độ chính xác gia công và nếu có bị hỏng hóc thì máy phải có khả năng sửa chữa hoặc thay thế một cách dễ dàng, thuận tiện.
Vậy, độ tin cậy của máy CNC là tính chất thực hiện chức năng gia công, giữ được các chỉ tiêu công nghệ cũng như sửa chữa theo một thời gian quy định. Độ tin cậy của máy được đặc trưng bởi ba tính chất sau đây:
a) Tinh làm việc không bị hư hỏng.
Tính chất này được đặc trưng bằng sự làm việc liên tục của máy trong mội thời gian nhất định (thời gian chạy rà và làm việc của máy).
b) Tuổi thọ của máy.
Tính chất này là sự ổn định làm việc cho tới lúc sửa chữa (một phần tuổi thọ) và sau đó lại tiếp tục hoạt động.
37
IND Apu ues) BUI DIB OS IOS UP) HHỊI OP CF “TTT YUL
Suan nj6 OS iDS Ì
Ele 9 “ Go $% |
38
Như vậy, hai tính chất trên đều đặc trưng cho khả năng làm việc của máy. Tuy nhiên, tính chất thứ nhất (tính làm việc không bị hỏng) tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, còn tính chất thứ hai (tuổi thọ) tổn tại trong
suốt qua trình máy được sử dụng, kể cả thời gian máy dừng để sửa chữa. Đối với tính chất thứ nhất (tính làm việc không bị hỏng) còn có khái niệm về xác suất P của tính chất này.
Ví dụ, xác suất của tính làm việc không bị P=0,97 trong thời gian I000 giờ có ngha là 97%
thời gian của 1000 giờ máy hỏng
sẽ làm việc ổn
định.
c) Kha năng xửa chữa.
Tính chất này có nghĩa là
dp, um
80+ ơ
7o 60tr
§0+
404
30}
20+
Ne eye ee
d,- 6, 55-5, 5-532 S545 Fg-Org 59° S>y
a)
gor a
70 60}
50L 40k 30+
20+
hee nn ye gerne
56, b5-d, 55 ổịa 55%. đổ Sq Sy
6)
Hình 2.23. Tỷ lệ của sai số gia công trên máy CNC a) điều khiển điểm và điều khiển theo đường thẳng:
b) diéu khién theo contour.
người ta có khả năng sửa chữa những khuyết tật và hỏng hóc đó.
39
Đối với các máy CNC' thì hai tính chất (tính chất thứ nhất và tính chất thứ ba) là quan trọng nhất bởi vì các máy ƠNC có cấu trúc rất phức tạp và có rất nhiều cơ cấu có tác động qua lại lẫn nhau.
2.8.6. Tinh van nang cua may CNC
Tính vạn năng của máy CNC duoc xác định bằng chi phí cần thiết để chuyển công nghệ gia công nhóm chi tiết này sang công nghệ gia công nhóm chỉ tiết khác. Mỗi loại máy hoặc mỗi máy có tính vạn năng riêng, nghĩa là có điều kiện tối ưu để sử dụng máy. Hình 2.24 biểu diễn quan hệ giữa chỉ phí gia công và số chỉ tiết được gia công sau khi phải điều chỉnh máy. Các đường trên hình được giải thích như sau:
Đường l: Chi phí khấu hao để gia công các loạt chi tiết.
Đường 2;4: Chi phí cho việc điều chỉnh máy để thay đổi công nghệ gia công các loạt chi tiết (các loạt chi tiết có chi phí theo đường cong 2 nhỏ hơn các loạt chi tiết có chỉ phí theo đường cong 4).
Đường cong 3;5: Các chi phí tổng cộng (đường 3 là tổng chi phi của đường I và đường 2, còn đường 5 là tổng chi phí của đường | va 4).
Như vậy Nụ, và Nụ; là số chi tiết trong loạt tối ưu khi gia công trên máy CNC.
c |
Nhung (chi phi)
tinh van nang
. ¥ —_. 5
và năng suất
của máy lại có “
ý nghĩa trai LZ =<
ngược nhau: TS ›
tính vạn năng NTT
5 - x ae Pa
của máy giảm > À
.. ~ NÓ
(giảm số loạt - 2
chỉ tiết được Noy Noy N(S6' chi Het trong loat)
la cụng trờn na. ơ ơ-
Ễ ’ Š r Hình 2.24. Số chỉ tiết tốt ưu trong loạt khi gia công trên máy
máy) thì năng CNC
suất của máy lại có thể tăng
lên (vì phải ít điều chỉnh lại máy).
Khi sử dụng máy CNC người ta có thể xác định được số lượng chỉ tiết trong loạt là bao nhiêu thì việc gia công trên máy CNC mới có hiệu quả kinh tế.
40
Số lượng chi tiết A trong loạt được xác định theo công thức sau đây:
A= BE Cc + (2.9) 2.9
Ở day: C, - chi phi cho lập trình để gia công một loại chỉ tiết nào đó (chi phí này cho việc lập trình gia công một chỉ tiết có độ phức tạp trung bình là 40 +70 USD);
E, - tiết kiệm chi phí tiền lương cho gia công một chỉ tiết;
E, - chi phí bổ sung cho việc sử dụng máy CNC và các trang bị
công nghệ đối với một chỉ tiết (khoảng 0,5 +1,5 USD). -
Tiết kiệm tiền lương do việc sử dụng máy CNC cho gia công một chi tiết được xác định như sau:
E, =C,.(1-K) (2.10)
Ở day: C,- chi phi cho gia công một chi tiết trên máy vạn năng thông thường;
K - hệ số giảm khối lượng gia công khi chi tiết được gia công trên máy CNC.
Công thức (2.9) cho phép xác định được số lượng chi tiết A mà khi gia công chúng ta có thể bù lại được chi phí cho việc lập trình C_ và chi phi b6 sung E,.
Vi du:
Cân xác định số chỉ tiết A trong loạt khi gia công trên máy CNC có hiệu quả kinh tế, nếu ta biết: chi phí cho lập trình gia công C=50 USD, chi phí cho gia công một chỉ tiết trên máy vạn năng C=3USD, hệ số giảm khối lượng gia công K=0,4 và tỷ trọng chi phí bổ sung cho việc sử dung may CNC và các trang bị công nghệ đối với một chỉ tiết E;=0,58 USD/giờ.
Trước hết phải xác định chi phí bổ sung cho một chỉ tiết:
E, =E,.t,
O tay: t, - thdi gian gia cong chi tiét, t, = ak.
2
C,- gia thành một giờ gia công trên may CNC, C,= 0,5 USD.
4}
Vậy: Ay t, = —~.0,4=2,4g16 oO 05 3 ẽ
*
E, = 0,58.2,4 = 1,39 USD
Thay cac gia tri C,; E, va E, vao công thức (2.9) ta được: 01
=o. 20 = 122 chỉ tiết
_ E,=E, 3./-04)-139
Như vậy, số chi tiết trong loạt phải lớn hơn 122 thì việc sử dụng máy CNC mdi có hiệu quả kinh tế.
42