CHƯƠNG 13. CHƯƠNG 13. LẬP TRÌNH CHO CÁC TRUNG TÂM GIA CÔNG CNC
13.2. Hiệu chính dao khi lập trình
Sơ đồ hiệu chinh dao khi lập trình cho các trung tâm gia công rất đa dạng, do đó nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập trình gia công các bề mặt khác nhau.
Giá trị hiệu chỉnh (dấu + hoặc-) được đưa vào từ bàn điều khiển hoặc từ băng đục lỗ và được lưu giữ ở đó trong cách viết của hiệu chỉnh với địa chỉ D (kích thước thắng hoặc đường kính) hoặc với địa chỉ H (dịch chuyển theo chiều trục). Mỗi hiệu chỉnh đều kèm theo số.
Vi du: DOS =10mm; DO! = 15mm; DO2 = 20 mm; DO8 = 10 mm:
D07 = 12mm; DO3 =12mm; DI7 =-0,8 mm, v. v...
195
Hiệu chỉnh dao được thực hiện bằng các chức năng sau:
G41 -hiệu chính dao bên trái contour chỉ tiết.
G42-hiệu chỉnh dao bên phai contour chi tiét
G45-tang kích thước theo giá trị tuyệt đối (giá trị hiệu chỉnh được cộng thêm vào giá trị đã cho).
G46-giảm kích thước theo giá trị tuyệt đối (giá trị hiệu chỉnh được trừ đi giá trị đã cho).
G47-tăng kích thước theo giá trị tuyệt đối lên hai lần giá trị hiệu chỉnh ghi trên số hiệu chỉnh.
G48-giảm kích thước theo giá trị tuyệt đối xuống hai lần giá trị hiệu chính ghi trên số hiệu chỉnh.
G43 và G44-xác định hướng dịch chuyển (dương hoặc âm).
G40 - huỷ bỏ các lệnh hiệu chỉnh khác.
Dưới đây ta nghiên cứu một số ví dụ hiệu chỉnh dao khi gia công trên các trung tâm gia công.
Vi du l: gia công vòng
tròn với hiệu chính bán kính dao 0 5
phay (hinh] 3.2). & fy
Trên số hiệu chỉnh D05 °°@
có xác định giá trị đường kính 2 dao phay lA 10mm. Chuong trinh = 7?
phay vòng tròn được viết như
Sau: 20 80 130 — 170 x
N10 G90 G00 X70 Hình13.2. Sơ đô gia công chỉ tiết theo
N15 G41 DOS X80 Y30 vong tron
N20 G03 X130 Y80 I10 J-50 F500 N25 G02 X170 Y80 I-80 JO F60 N30 G03 X80 Y 130 I-60 JO F500 N35 G00 G40 X70 Y80
N40 X0 M02
Giải thích chương trình:
~
we Z | \
Câu lệnh NI0: xác định vị trí của dao tại điểm I.
Câu lệnh NI5: hiệu chỉnh (DOS5) bán kính dao ở bên trái contour (G41) và xác định vị trí của dao ở điểm 2 (vì hiệu chỉnh dao nên tâm dao nằm trên đường cách đều, nghĩa là tâm dao nằm ở diém 2’).
196
Câu lệnh N20: dịch chuyển dao tới điển 3 và xác định lượng chạy
dao F=500 mm/ ph .Toa độ tâm cung tròn tại điểm 2: I=10 và J=-50.
Câu lệnh N25: gia công theo vòng tròn với tâm X=l70 và Y=80.Các địa chi I va J xác định toa độ tâm cung tròn I=-80 và J=0 (điểm 3).
Các lệnh N30, N35 và N40: dao trở về điểm 0 và kết thúc chương trình (M02).
Ví dụ 2: gia công chỉ tiết với hiệu chỉnh dao ở hai phía (hình 13.3)
=20,0
ID ==:
Se sss W C 4
25 175 200 240 x
D2 50
=15,0
DI
Hinh 13.3. So do gia công chỉ tiết với hiệu chỉnh dao hai lan
Trên số hiệu chỉnh dao DOI cho giá trị bán kính dao phay là 15mm và trên số hiệu chỉnh D02 - bán kính dao phay là 20mm.
Chương trình gia công được viết như sau:
NI0 G90 G00 XI75 Y50 N15 G42 D02
N20 GÓI X25 F60 N25 G41 DOI X200 F40 N30 G40 X240
Giải thích chương trình:
Câu lệnh N10: địch chuyển dao nhanh tới điểm I (toa độ X=175 và Y=50).
Câu lệnh N15: hiệu chính dao bên phải contour với số hiệu chính D02. Tâm dao dịch chuyển đến điểm 2.
Câu lệnh N20: dao dịch chuyển tới điểm 3 với lượng chạy dao F=60mmj/ph. Toạ độ của điểm 3 là X=25.
Câu lệnh N25: hiệu chỉnh dao (D01) bên trái contour chi tiết
(G41). Tâm dao lúc đầu dịch chuyển từ điểm 3 xuống điểm 4 và sau đó
197
với lượng chạy dao F=40 mm/ph dao dịch chuyển tới điểm 5 (toa độ
\=200).
Câu lệnh N30: hủy bỏ lệnh hiệu chỉnh dao (G40), dao dịch chuyển tới điểm 6 rồi trở về điểm 0 (toa độ X=240).
Chương trình này cho thấy: bằng cách thay đổi hiệu chỉnh dao có thể thực hiện gia công theo hai bước đó là D02-gia công thô và D0I-gia công tinh.
Ví dụ 3: Gia công chỉ tiết với thay đổi hiệu chỉnh dao ở một phía (hình 13.4):
y N35
N40 N30
N45 4 wl 3 5 N25 !
30 40 30 100 140 X
Hình 13.4. Sơ đồ gia công với thay đổi hiệu chỉnh dao ở một phía
Trờn số hiệu chỉnh DOĐ cho giỏ trị bỏn kớnh dao phay là lệmm và trên số hiệu chỉnh D07 xác định giá trị hiệu chỉnh là 12mm. Chương trình gia công đoạn contour chi tiết trên hình 13.4 được viết như sau:
N10 G90 G17 N15 GOO X140 Y40 N20 G42 D08 N25 GO! X100 F60 N30 G03 X90 Y50 I-10 JO N35 GOI X40 DO7
N40 G03 X30 Y40 10 J-10 DO8 N45 G0I XO
N50 G00 G40 X-35 M02 Giải thích chương trình:
Câu lệnh NIO: xác định hệ kích thước tuyệt đối (G90) và bề mat gia công XY (G17).
198
Câu lệnh N15: dich dao dén diém 1(toa dé X=140, Y=40).
Câu lệnh N20: xác định hiệu chỉnh dao bên phai contour (G42) và dao dịch chuyển một đoạn bàng bán kính 10mm theo số hiệu chính D08.
Câu lệnh N25: nội suy đường thẳng, dao dịch chuyển từ điểm 1
đến điểm 2 với F = ó0mm/ph (tọa độ điểm 2: X=100).
Câu lệnh N30: nội suy đường tròn ngược chiều kim đồng hồ (G03), toa độ tâm cung tròn tại điểm 2: I=-l0 và J=0. điểm 3 có toa độ
X=90 va Y=50.
Cau lệnh N35: lẻnh dịch chuyển từ điểm 3 đến điểm 4. nhưng do có hiệu chính D07 (12mm) cho nên lúc đầu dao dịch ra xa 2mm rồi sau đó mới dịch chuyển đèn điểm 4. Như vậy trên bề mặt (đoạn từ điểm 3 đến điểm 4) còn để lại lượng dư là 2mm.
Câu lệnh N40: nói suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ với hiệu chỉnh dao DO8, toa độ tâm cung tròn tại điểm 4: I=0 và J=- I0.
Câu lệnh N45: nội suy đường thang (GOL), dao dịch chuyển từ điểm 5 đến điểm 6 (toạ độ của điểm 6 là X=0).
Câu lệnh N50: huỷ bỏ lệnh thay dao (G40), dao dịch chuyển đến điểm 7 (toạ độ X=-35), M02 là kết thúc chương trình.
Ví dụ 4: gia công chỉ tiết với hiệu chỉnh lượng chạy dao (hình 13.5).
| C3 = d —
Ị Ni0
140 3 L2 oo
60
-$` ww we wn On ~ơ in 140 180 x
Hình 13.5. Sơ đồ gia công với hiệu chỉnh lượng chạy dao
199
Để hiệu chỉnh lượng chạy dao khi gia công người ta sử dụng G28.
Bản chất của hiệu chỉnh lượng chạy dao là khi dao dịch chuyển gần đến điểm đích của một quỹ đạo gia công nào đó (các đoạn K trên hình 13.5) người ta giảm lượng chạy dao xuống một giá trị nào đó so với lượng chạy đao ban đầu.
Dao phay được dùng để gia công chỉ tiết trên hình 13.5 các bán kính lÔmm với số hiệu chỉnh DO8. Chương trình gia công chỉ tiết này được viết như sau:
NO5 G90 G17
N10 GOO X180 Y140 N15 GO! F210 N20 G42 D08 N25 G28 K15 F147
N30 X30
N35 Y60
N40 G03 X55 Y35 125 N45 G28 KS F50 N50 GÓI X75 F100 N55G29
N60 G00 G43 X140 Y35 D0S
N65 G02 G4! X180 Y75 140 F80 D08 N70 GOO...
Giai thich chuong trinh:
Câu lệnh N5: xác định kích thước tuyệt đối (G90) và mặt phẳng gia công XY (G17).
Cau lénh N10: dich chuyển dao nhanh đến điểm | (toa dd X=180
vaY=140).
Câu lệnh NI5: nội suy đường thẳng (G01) và xác định lượng chạy dao F=2!0 mm/ph.
Câu lệnh N20: hiệu chỉnh dao bên phải contour (G42) với số hiệu chỉnh đao D08.
Câu lệnh N25: xác định chế độ hiệu chỉnh chạy dao (G28), trên
đoạn K= !5 mm (từ điểm 2 đến điểm 3) lượng chạy dao giảm
30%(F=30).
200