CHUONG 11. LAP TRINH GIA CONG TREN MAY DOA

Một phần của tài liệu Công nghệ CNC (Trang 181 - 186)

Lập trình gia công lỗ trên các máy doa CNC cũng tương tự như lập trình gia công lỗ trên máy khoan CNC. Tuy nhiên trên các máy doa có các trục điều khiển phụ và cần đỡ ổ đầu trục chính (để nâng cao độ cứng vững) cũng như kẹp chặt bàn máy, cho nên việc lập trình gia công cũng phức tạp hơn. Trên một số máy doa còn có bàn quay hoặc sử dụng đồ gá vệ tinh, vì vậy việc lập trình đòi hỏi cán bộ lập trình có kinh nghiệm và chương trình phải được kiểm tra cẩn thận trước khi gia công.

Dưới đây chúng ta nghiên cứu một số trường hợp gia công trên máy doa.

11.1. Gia công lỗ trên máy doa.

Xét hai ví dụ sau đây:

Ví dụ 1: khoan 3 lỗ $1§ trên chỉ tiết đạng thước góc (hình 11.1).

85

@|* |

poe el x

...ÔÔ +

77222

100

55.

201 —

Hình 11.1. Sơ dồ dể lập trình khoan lỗ trên chỉ tiết dạng thước góc Chương trình khoan 3 lỗ được viết như sau:

NOI G90 G43 G81 D60 X120 Y50 Z40 R100 F40 $120 M03 MO8

N02 X250 Q155

N03 Y180 Z85 R155 Q200 N04 G00 G46 G80 Z300 M09 Giải thích chương trình:

Câu lệnh NOI: khoan 16 1 với toạ độ X=120; Y=50; Z=40; R=100 trong hệ kích thước tuyệt đối. Hiệu chính chiều dài dao (G43), số hiệu chỉnh 60 với địa chỉ D. Lượng chạy dao F=40 mm/phút, số vòng quay

180

trục chính S=1I20vg/phút, trục chính quay theo chiều kim đồng hồ (M03).

Mở dung dịch trơn nguội (MO8).

Câu lệnh NÓ2: khoan lỗ 2, chu kỳ khoan giéng nhu NOI (G81). Toa độ X=250. Địa chi Q là toạ độ của điểm thoát dao sau khi khoan (hình

11.2).

Câu lệnh N03: khoan lỗ 3 |

theo chu ky G81 và chạy dao

về điểm có toạ độ Z=200 (Q=200).

Câu lệnh N04: huỷ bỏ lệnh khoan (G80), huỷ bỏ hiệu chỉnh chiều dài dao (G46), chạy dao nhanh (G00) đến điểm có toạ độ Z=300 (để gia công tiếp hoặc thay dao), đóng dung dịch trơn nguội (MO9).

Ví dụ 2: gia công 7 lỗ trên chi tiết dạng tấm bậc (hình

Hình 11.2. Sơ đồ chu kỳ khoan 11.3). Thứ tự gia công được tiến hành như sau: khoan tâm (dao khoan T103, hiệu chỉnh DI I; khoan lỗ (dao khoan T106, hiệu chỉnh D13); tiện trong (bằng đầu dao định kích thước TI 12, hiệu chỉnh DI5).

Chương trình gia công 7 lỗ được viết theo kỹ thuật t chương trình con.

Ký hiệu chương trinh con LOS.

NO! G90 G43 G81 D11 X80 Y75 Z45 R55 FIS S1000 M03 M08 N02 X120

N03 Y140 N04 X180 Q90 N05 Y208 Z82 R90 N06 X250

NƠỉ7 Y297 Q120 M09 MOO NO8 M17

Giải thích chương trình:

Cau lénh NOL: G90 là ghi kích thước theo hệ kích thước tuyệt đối;

G43 là hiệu chỉnh chiều dài dao; G81 là chu kỳ khoan; DI I là hiệu chỉnh dao khoan tâm; X và Y là toa độ của điểm 1; Z là toạ độ chiều sâu khoan tâm; R là toạ độ của điểm ăn dao; F, S là lượng chạy dao và số vòng quay

18!

trục chính, trục chính quay theo chiều kim đồng hồ (M03); mở dung dịch trơ nguội (M06).

Câu lệnh N02+N04: khoan tâm các lỗ 2, 3, 4 theo G81; các giá trị Z, R giống như trong lệnh NOI. Trong câu lệnh N04 thông số Q là toạ độ của điểm thoát đao sau khi khoan tâm xong lỗ 4.

Các câu lệnh N05+N07: khoan tâm các lỗ 5, 6, 7 với các gía trị Z và R trong câu lệnh NÓ5. Giá trị Q=120 cho biết toa độ của đỉnh dao sau khi gia công xong lỗ 7 (theo trục Z), nghĩa là sau khi kết thúc chương trình con L05. Chức năng MO9 là tắt dung dịch trơn nguội, MOO là dừng chương trình.

Câu lệnh NO8: đóng chương trình con (M7).

Hình 11.3. Sơ đồ để lập trình gia công lỗ trên chỉ tiết dạng tăm bậc

Trên cơ sở chương trình con LO5 có thể viết được chương trình chính để gia công chỉ tiết như sau:

%LF

NI0 T103 M06 NI5 L05 N20 T106

1&2

N25 L05 DI3 Z30 F40 S600 N30 T112 M06

N35 LO5 DI5 Z32 F20 $1200 N40 G00 G46 G80 W300 Giải thích chương trình:

Trong các câu lệnh N10, N20, N30: thực hiện thay các dao để có các dao T103, T106 và T112

Cau lénh N15: thực hiện chương trình con L05 để khoan tâm các lỗ trên chỉ tiết.

Câu lệnh N25: thực hiện trương trình con LÔ5 (đã có dao khoan T106) vì vậy D, Z, F, S là các thông số cho các bước khoan lõ.

Câu lệnh N30: thay dao hiện có bằng dao TỊ 12.

Câu lệnh N35: gọi chương trình con L05 (đã có đầu dao tiện trong TI12 ởN30 ). Các giá trị D, Z, F, S là các thông số cho tiện trong các lõ.

Câu lệnh N40: kết thúc chương trình gia công lỗ. huy bỏ hiệu chính chiều dài dao (G46), huỷ bỏ chu trình khoan (G80). chạy dao

nhanh đến điểm có W= 300 (ký hiệu W ứng với trục điều khiển song song với trục 2).

11.2. Gia công ren trên máy doa.

Gia công ren trên máy doa được thực hiện cho các chỉ tiết dạng hộp. Trong

trường hợp này dao cắt ren được gá trên trục gá như dao ba (đao một lưỡi)

để tiện trong

(máy doa, máy phay đứng,

máy phay

ngang, mấy tiện, máy khoan).

160

Hinh 11.4. So do dé lap trinh cat ren trong

Dưới đây là chương trình để cắt ren trong bảng đao cắt ren TO8 1 (hinh 11.4).

Phuong pháp phi kích thước: trong hệ kích thước tuyệt đối .

183

Chương trình cắt ren chỉ tiết trên hình 11.4 được viết như sau:

NOI T0SI S45 M03 N02 MO6

N03 G00 G43 DOI XI25 D12 Y160 N0O4 Z190

N05 G33 Z95 K2.5 M08 NO6 MI9

N07 G00 Y165 N08 Z190 MOO

NO9 Y160 M03 N10 G04 X2.0 NII G33 Z95 K2.5 N12 M19

N13 G40 G28...M00 Giai thich chuong trinh:

Các lệnh NOI và N02: Thay dao hiện có bằng dao TO81 ,số vòng quay S = 45 vg/ph , dao quay theo chiều kim đồng hồ (M03).

Câu lệnh NO3: chạy dao nhanh (G00) đến điểm có toạ độ: X=125, Y= 160; thực hiện hiệu chỉnh dao dương theo các trục (G43) : theo trục X (số hiệu chỉnh DOI), theo trục Y (số hiệu chỉnh D12). Cần nhớ rằng theo G43 giá trị hiệu chỉnh được cộng thêm vào toạ độ của dao.

Cau lénh N04: dao cé vị trí tai diém Z = 190.

Câu lệnh NO5: cắt ren (G33), điểm P có toạ độ Z. = 95, địa chi K cho biết bước ren bằng 2,5mm.

Câu lệnh N06: dừng trục chính (M19). Trục chính dừng ở vị trí góc xác định so với trục Y.

Các lệnh N07 và NO8: trục gá lùi ra khỏi bề mặt gia công theo Y một đoạn 5mm và dịch chuyển ra khỏi lỗ đến vị trí ban đầu với vị trí góc đã được xác định như trong NÓO6 .Dừng trục chính (MOO), lúc này công nhân có thể chỉnh dao để cắt bước thứ 2.

Câu lệnh NO9: trục gá có vị trí theo Y(Y=160)và quay theo chiều

kim đồng hồ (M03). :

Câu lệnh NIO: thời gian dừng X = 2gi1ây theo G04. Đây là thời gian để trục chính đạt tới số vòng quay cần thiết.

Câu lệnh NI1I: bước cắt ren thứ 2.

Câu lệnh N12: dừng trục chính (M19).

Câu lénh N13: huy bỏ tất cả các lệnh hiệu chỉnh đao và cho lệnh thoát dao tự động về điểm xác định trước của máy (điểm thay dao). M0OO là lệnh dừng trục chính và như vậy công nhân có thể kiểm tra chỉ tiết gia công.

184

Một phần của tài liệu Công nghệ CNC (Trang 181 - 186)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(277 trang)