Phương pháp lập trình rút gọn cho các

Một phần của tài liệu Công nghệ CNC (Trang 169 - 175)

TRÊN MÁY KHOAN CNC

10.5. Phương pháp lập trình rút gọn cho các

Phương pháp lập trình mà chúng ta vừa nghiên cứu ở ví dụ trong mục L0.4 rất phức tạp vì nó đòi hỏi phái tính lại một số kích thước và cái chính là phải tính đến chiều đài của dao khi lập trình. Phương pháp đó được ứng dụng khi chiều dài của đao khác chiều dài tính toán rất ít và khi ứng dụng hệ thống điều khiển sơ bộ chiều dài của đao trong cdc dé ga chuyên dùng. Nếu hệ điều khiển có khả năng dịch chuyển điểm 0 và hiệu chỉnh dao khi điều chỉnh máy (xuất phát từ chiều dài thực của dao) thì lập trình trở nên đơn giản hơn nhiều. Điều này cho phép đơn giản hoá việc lập phiếu công nghệ - tính toán (không cần cho chiều đài của dao, không cần tính lại toa độ của các điểm khi chuyển từ hệ toạ độ chỉ tiết sang hệ toa độ máy). Bản chất của phương pháp lập trình rút gọn là điểm 0 cla máy được dịch chuyển về gốc toa độ của chỉ tiết (từ điểm M về điểm W trên hình 10.6) và các dịch chuyển của chương trình được tính từ điểm W.

Ngoài ra, khi điều chỉnh máy thì chiều đài / của mỗi dao (với dấu ngược lại) được đưa vào số hiệu chỉnh của dao.

Khi điểm P của dao chạm vào bề mặt gia công thì chiều dài thực tế của dao /=ZWN. Nếu trên số hiệu chính của dao ta chọn giá trị /=ZWN=I72 mm thì chỉ số theo Z. sẽ là 0, nghĩa là điểm chuẩn N trùng

với điểm P của dao (hình 10.6). Cách điều chỉnh tương tự cũng được thực

hiện cho tất cả các dao (cho dinh dao hoặc mặt đầu của dao cham vào bẻ mặt gia công) và chiều đài của dao được chọn trẻn số hiệu chính tương ứng. Như vậy khi đỉnh dao chạm vào bẻ mặt gia công (mặt chuẩn mới) thì chỉ số theo trục Z sẽ là 0.

Ví dul:

lập trình gia công chi tiết trên hình 10.1 bằng phương pháp rút gọn.

Chương trình được viết như sau:

%LF

Xe Ny

1 & 2

j @ 57: Ị ° *

= ¡:— + 2

Nị W , | N

t € | Y |

i i tr | Xe

g oI

M [to | :

5 13 i

30 fo 10 unl

105 :

{50 |

Hình 10.6. So do dé lap trinh gia cong lo chi tit dụng nắp day

NÓI G60 G80 TOIOI N02 F40 S500 MOO NO3 G59 X30 Y§5 24175 N04 X20 Y20

NOS G82 R2 Z-6 NO6 XI50

NỤ7 XI05 Y40 Z-3.5 NO& X52.5 Y70.31 N09 Y9.69

NIO X70 Y40 NII G80 T0203 N12 FI00 S710 M06

169

NI3_ X20 Y20 M08 NI4 G§3R2Z-I0 NIỊS Z-17.5 F80

NI6_ XI50 Y20 Z-10 F100 NI7 Z-17.5 F80

N18 G80 T0404 NI9_ FI00 SI400 M06 N20 XI0S Y40

N21 G83 R2 Z-9 N22 Z-13.5 F80

N23 X52.5 Y70.31 Z-9 F100 N24 Z-13.5 F80

N25 G80 T0606 N26 F60 S355 M06 N27 X70 Y40 N28 G81 R2 Z-22 N29 G80 T0303 N30 F50 S125 M06 N31 X20 Y20 N32 G89 R2 Z-18 N33 X150

N34 G80 T0505 N35 F250 S250 M06 N36 X105 Y40 N37 G84 R2 Z-17 N38 X52.6 Y70.31 N39 Y9.69

N40 G80 G59 XÓ Y0 Z0 M09 N4I G00 X0 Y0 Z560 MOO Giải thích chương trình :

Các câu lệnh NO1+NO03: chon dao TO1, số hiệu chỉnh 01, chế độ cắt (F=40 mm/phút, s=500vg/phúi), dịch chuyển điểm 0 theo ba toạ độ X, Y.Z (G59).

pat

Cau lệnh N04: dịch chuyển dao đến điểm I (X=20, Y=20).

Cau lénh NOS: thực hiện an dao (R=2, Z=-6) theo so đồ trên hình 10.2a.

Câu lệnh NO6: dich chuyén dao đến điểm 2 (toa do X=150).

Cau lénh NO7: dịch chuyển dao đến điểm 3 và thực hiện khoan tâm (toa độ ; X=105; Y=40; Z=-3,5).

Câu lệnh NO§: dịch chuyển đao đến điểm 4 (toa độ X=52.5:

Y=70.,31) và thực hiện khoan tâm như NO7.

Câu lệnh N09: dịch chuyển đao đến điểm 5 (toa độ X=9.69) và thực hiện khoan tâm như NÓ8S.

Cau lệnh NI0: dịch chuyển dao đến điểm 6 (toa do X=70; Y=40).

Câu lệnh NII: chuẩn bi thay dao duong kinh $16 (TOIOL) bang dao có đường kính 69,9 (T0202).

Cau lénh N12: thuc hién thay dao (M06), chon ché do cat (F=100mm/phut; S=7!0 vg/phut).

Cau lénh N13: dich chuyển dao đến điểm | (toa d6 X=20, Y=20) va m& dung dich tron ngudi (M08).

Câu lệnh N14: thực hiện chu kỳ khoan sâu (G83) tới điểm 2 (hình L0.2c) với các thông s6 R=2, Z=-10.

Câu lệnh NIŠ: tiếp tục khoan tới điểm 3 (hình 10.2c) véi Z=-17,5, lượng chạy dao F=8§Omm/phút.

Câu lệnh NI6, NI7: thực hiện chu lỳ khoan lỗ thứ hai.

Câu lệnh NI8, NI9: thay dao hiện có bằng đao $5 (T0404) và

chọn chế độ cất (F=100 mm/phút., S=1400vg/phút).

Câu lệnh N20, N24: khoan các lỗ tại điểm 3, 4, 5 (có một lần nhảy từ điểm 4 sang điểm 5) bằng dao $5 theo chu kỳ khoan G83 (hình

10.2d).

Câu lệnh N25: thay dao hiện có bằng dao $22 (T0606).

Câu lệnh N26+N28: khoan lỗ 6 bằng dao $22 (hình 10.28).

Câu lệnh N29: thay dao hiện có bằng dao doa 610H8 (T0303).

Câu lệnh N30. N31: chọn chế độ cắt (F=50 mm/phút: S=125 vg/phút) và dịch chuyển dao đến diém | (toa dod X=20; Y=20).

Câu lệnh N32: chu kỳ doa (G89) với các thông số R=2 và Z=-l8 (hình 10.2đ).

71

Cau lénh N33: doa 16 2 (toa d6 K=150).

Câu lệnh N34: thay dao bằng tarô (T0505).

Câu lệnh N35+N39: cắt ren các lỗ 3, 4, 5 theo G84 (trong đó N35 là lệnh chọn chế độ cát F=250 mm/phút; S=250 vg/phút). Sau khi cắt ren, tarô quay ngược chiều để trở về vị trí ban đầu.

Hai câu lệnh N40. N41: huỷ bo dịch chuyển điểm 0O, đóng dung dịch trơn nguội và dịch chuyển trục chính về điểm 0 của máy với toạ độ Z=560 mm.

Ví dụ 2: lập trình để gia công chỉ tiết với kích thước trong hệ toa độ cực (hinh 10.7).

Các lỗ trên chi tiết (hình 10.7) được

khoan bằng dao khoan

$12 (T02), trong đó các lỗ 3, 4, 6 được

khoan thông suốt, còn các lỗ |, 2, 5 được khoan với độ sâu [5

20 = 3 PO b ằ SN ret aN *

220"

160

180

Hình 10.7. So do lap trinh gia cong 16 trén chi tiết dụng tấm

mm. Chương trình gia công chỉ tiết này được viết như sau:

%LF

N5 G90 T0202 S800 M03 N10 G80 M06

NIS G59 XI8§0 YI60 220 N20 GOO X39 YO M08 N25 G81 Z-15 R2 F50 N30 U39 A75

N35 Z-23 U25 A135 N40 A180

172

N45 Z-15 U39 A220 N50 Z-23 U25 A300 M09

N55 G80 G53 G00 XO Y0 Z0 MOO Giải thích chương trình:

Câu lệnh N5: xác định dao T02 với số hiệu chỉnh 02. xác định số vòng quay S=800 ve/phút, đao quay theo chiều kim đồng hồ (M03).

Câu lệnh NI0: huỷ bỏ các chu ky gia công trước đó (G80) và thực hiện thay dao (M06).

Câu lệnh NI5: dịch chuyển điểm O theo tất cả các trục, gốc toa độ dịch chuyển từ điểm W đến điểm 0.

Câu lệnh N20: dao dịch chuyển đến điểm | (c6 toa do trong mat phẳng X`OY': X=39), mở dung dịch trơn nguội (MO8).

Câu lệnh N25: chu kỳ khoan (G81) với chiều sâu cắt Z=- l5. thông số R=2. lượng chạy dao F=50 mm/phút.

Câu lệnh

N30:N50: lần lượt thực hiện chu kỳ khoan G8[I với giá trị bán kính của vị trí tâm lỗ (địa chỉ U) và góc quay A đối với trục x’.

Câu lệnh N55:

hoàn thành chương trình khoan, huỷ bỏ chu kỳ khoan bằng G80, dịch chuyển điểm 0 bằng G53 và địch dao nhanh về vị trí bạn đầu (X=0;

Y=0: 7=0).

Ví dụ 3: lập trình khoan lỗ có hiệu chính dao (hình 10.8).

Khi khoan 3 lỗ I.

I], HI bằng dao TI§

cần phải hiệu chính

g |

& A

2 4 lg 2

- T7 —— 1.

“4 A A 8 RD: "

? Al ty ALLS, PR

i A Uae (4

°PẾẤNAA ` 5

| |

Y

† x WI

Ff y Nw ' / 1 \ as @- — } T† i

iv ị ~Z

* | ⁄ : N Z ĐÓ

8 . ~- vos Spt si xen — —+

¡ ~T H

| a.” ~

Von ac |

“A7 — 35 85

bee 0 _ 35 a

210 *

E——————ˆ“—---———-~-—-—

a? ~ , 3

* De hiểu chính

Hình 10.8. Sơ đồ để lặp trình dể khoan lô có hiệu chính chao

173

chiều đài đao. Gia sự dạo T18 có hệ số hiệu chỉnh HOI. Ta xác định giá tri +120 mm là chiẻu dài của đao (kể từ mặt đầu trục chính tới đỉnh dao).

Chương trình gia công các lễ nói trên được viết như sau:

COLF

Noi G91 GOO X120 Y87 NO2 G43 Z-197 HO!

NO3 S550 M03 M08 N04 GOL Z-5 1 F80 NO5 G04 X4.0 N06 GOO Z51 NO7 X35 Y-57 N08 Ơ0I Z-3I N09 G041 X4.0

Một phần của tài liệu Công nghệ CNC (Trang 169 - 175)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(277 trang)