TRÊN MÁY KHOAN CNC
10.3. Các chu kỳ gia công cố định
Các chu kỳ gia công cố định trên máy khoan được thực hiện bằng các chức năng G81~+G89. Mỗi chức năng xác định một nguyên công hoặc một bước cụ thể (với dịch chuyển dao theo trục Z): khoan hay khoan tâm (G81), khoan hoặc khoét với thời gian dừng ở cuối bước (G82), khoan sâu (G83), cắt ren (G84), v.v...
Bảng 10.2: Chế độ cắt của các bước gia cong Lo.
„ Số thứ tự Sơ đồ trên |_ Đoan S n
Bước lô trên Dao ` ~ + , ,
hinh 10.1 hinh 10.2 quy dao mm/phút ve/phit
Khoan 1,2 a
ˆ ——————— TÔI 1-2 40 500
tâm 34,5 b
1-2 100
1,2 T02 € 710
2-3 80
Khoan 1-2 100
3.4.5 T04 d 1400
2-3 80
6 T06 đ
Doa 1,2 T03 8 1-2 50 125
Cải ren 3,4,5 T05 e 1-2 25 25
(tard)
Trong các hệ điều khiển các chương trình con để thực hiện các chức năng trên được ghi trong bộ nhớ của hệ điều khiển và cho biết giá trị số của các thông số cần thiết đối với từng nguyên công cụ thể. Các thông số đó là R và Z. R là toạ độ theo Z. mà ở đó lượng chạy dao bắt đầu. Giá trị này được lưu trong bộ nhớ của hệ điều khiển cho đến khi có giá trị R mới. Thông số Z là toa độ mà ở đó dao kết thúc lượng chạy dao. Ví dụ, dịch chuyển của dao trên hình I0.3a được viết như sau:
N()G8L Z157.5 RI7?
Trong lệnh trên R là toa độ của điểm l, còn Z là toạ độ của điểm 2.
Các máy với hệ điều khiển có điểm 0 mềm cho phép đơn giản hoá lập trình các chu kỳ gia công cố định. Trong các hệ điều khiển đó có thể dịch chuyển điểm 0 của máy tới bất kỳ điểm nào theo các trục. Như vậy theo trục Z. có thể dịch chuyển mặt phẳng XMY (hình 10.3b). Sau khi dịch chuyển điểm M gốc toa độ máy là M'. Với dịch chuyển ấy giá trị R
164
sẽ bằng 0, còn giá trị Z sẽ có dấu (-) âm. Đối với hệ toa độ mới X`M`Z`
la có:
N() G59 ZL177
N(i+1) G81 Z-19.5 RO
| G8! $9 .
N
| z † Pe + |
: ee tS
| 75 tì
_—-_—m
1
t
Hinh 10.3. Cac so do cua R va Z trong các ch“ kỲ gia công có dịnh
Hình I0.3c là trường hợp mặt phẳng chuẩn (sau khi đã dich chuyển) trùng với mặt phẳng trên của chỉ tiết gia công. Trong trường hợp này R là đoạn ăn dao, còn Z. là chiều dài bước cắt. Cách dịch chuyển này tất thích hợp đối với trường hợp gia công các lỗ như nhau nhưng: năm trên các mặt bậc khác nhau. Ví dụ, các lệnh để gia công 3 lỗ trên hình 10.3d có thể viết như sau:
N(i) G59 Z115
N(it+1) G81 R3 Z-19.5 N(i+2) G60 X54 N(+3) R3 Z-22 N(i+4) R14
(chuyển điểm 0ệ theo trục Z)
(khoan lỗ 1)
(khoan lõ 2)
(dich dao dén d6 cao R=14)
165
N(i+5) X72
N(i+6) Z-19.5 (khoan lỗ thứ 3)
Nai+7) G80
10.4. Ma hoa qua trinh thay dao.
Việc mã hoá quá trình thay dao phụ thuộc váo các hệ điều khiển nhưng nhìn chung quá trình được thực hiện bằng hai lệnh nối tiếp nhau.
Lệnh thứ nhất với địa chỉ T cho biết dao cần thay, còn lệnh thứ 2 (MO6) thực hiện việc thay dao. Bên cạnh mã hoá dao còn có mã hoá hiệu chỉnh dao. Ví dụ, mã hoá dao T08 và mã hoá hiệu chỉnh dao 06 sẽ được viết thành T0806.
Đối với các máy khoan người ta hiệu chỉnh chiều dài của dao bằng sử dụng các chức năng G43 và G44. Để hiệu chỉnh chiều dài của dao (hình 10.4) thì trong số hiệu chỉnh phải ghi hiệu (theo giá trị tuyệt đối) giữa toa độ tính toán và toa độ thực của đỉnh dao (Z,-Z,=AZ hoặc Z,-Z,=AZ) và trong chương trình lệnh được viết:
N(i)...G44...Z(Z,)...T0806 néu dao thuc té ngan hơn dao lập trình.
Trong trường hợp dao thực tế dài hơn dao lập trình ta có:
N(i)...G43...Z(Z,)... T0806.
Ở đây giá trị
AZ được ghi trên số z
hiệu chính của dao G44 G43
(06).
Hiệu chỉnh chiều dài dao được
ký hiệu bằng địa chỉ ì |
H. Trong trường hợp 7 | /
AZ |
này G43 xác định ~ 4
rằng giá trị dich 7
chính trên số hiệu N N
chinh được cộng M
thêm vào toạ độ đã —kE x
cho, còn G44 xác |
định rằng giá trị dịch chuyển trên số
hiệu chỉnh được trừ đi toa độ đã cho (hình 10.4). Trong một số trường hợp số hiệu chỉnh dao được ký hiệu bảng địa chỉ D.
22
Hình 10.4. Sơ đỏ vác định hiệu chỉnh chiêu dai dao
166
Ví dụ: lập trình gia công (theo phương pháp chung) chỉ tiết trên hình 10.1 với các bước được chọn trên hình 10.2.
Bước đầu tiên là khoan tâm tất cả các 16. Các lỗ 1, 2 được khoan tâm với chiều sâu 6 mm, còn các lễ 3, 5 là 3,5 mm (xem hình 10.2a, b và bảng 10.2). Dưới đây là chương trình gia công của dao thứ nhất (dao khoan $16 véi ma số
TÔI và số hiệu chỉnh O1). Chương trình được : viết cho trường hợp không xê dịch điểm chuẩn theo trục 2:
%LF N2
NO1 G60 G80 TO101 4 b
N02 F40 S500 M06 N03 G44 Z390 N04 X50 Y105
170
560 215 2333 R347
N05 G82 R347 Z339 jt, ad Jae
N06 X180 Y105 e [RIERA
NO7 X135 Y125 M
Z341.5 50 x
NO8 X82.5 Y155.31
NO9 X82.5 Y94.69 Hinh 10.5. Sơ đồ xác định dịch chuyển dao khi
N10 X100 Y125 khoan tam
N11 G80 T0202
Giai thich chuong trinh:
NOI: G60 là xác định vị trí chính xác của dao, G80 1a huy bo các chu kỳ cố định.
N02: thay dao để có daoT0101 (M06) với chế độ cắt F=40mm/phút và S=500 vg/phút.
N03: G44 là hiệu chỉnh dao (vị trí của đỉnh dao được tính theo trục 2).
N04: dao dịch chuyển đến điểm I1. Điểm I có toạ độ máy. X=50 và Y=105 (xem bang 10.1).
NOS: dich chuyén dao đến điểm cách mặt phẳng trên của chi tiết 2mm.
Để cho đỉnh dao đạt đến vị trí này ta phải dịch chuyển điểm N của
167
trục chính txem hình 10.1). Trong trường hợp này điểm N có toa độ Z=ÃÊủ mm. Khi chiều dài của dao khoan 170 mm và đỉnh dao cỏch mặt pháng chỉ tiết 2mm ta có R=560-215-2=347 (trên hình 10.5 điểm N dịch chuyển đến điểm N, theo trục Z). Nếu khoan tâm với chiếu sau 6 mm thì đao phải dịch chuyển xuống theo Z. từ điểm N, đèn N, một đoạn 8 mm và như vậy ta có: Z2=347-8=339mm. Các thông số R và 2. được ghi trong câu lệnh NÓS. Sau câu lệnh NÓ5 mặt đầu trục chính có toạ độ R=347 mm. Để gia công các lỗ thứ 2 theo G82 chỉ cần lập trình dịch chuyển của dao theo X, Y (N06). Tuy nhiên các lỗ 3+5 có chiều sâu khoan tâm 3,5 mm nên thông số Z cũng thay đổi (NƠ? là lệnh khoan tâm lỗ 3, NO8 là lệnh khoan tâm lỗ 4. N09 là lệnh khoan tâm lố 5 và N10 là lệnh khoan tâm lỗ 6).
NIT: huỷ bỏ chủ kỳ G82 và thay dao mới T0202.,