Tiết 20: Tìm hiểu chung về văn bản biểu cảm
I- Nhu cầu biểu cảm
1. Nhu cầu biểu cảm của con người.
-Văn bản biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm,cảm xúc,sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
-Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm các thể loại văn học như thơ trữ tình,ca dao trữ tình,tùy bút…
2. Đặc điểm chung của văn nbiểu cảm.
?Nội dung ấy có gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?
-Cả hai đoạn văn điều không kể một nội dung hoàn chỉnh,mặc dù có gợi lại những đặc điểm:đặc biệt đoạn 2 tác giả sử dụng biện pháp miêu tả,từ miêu tả mà liên tưởng gợi ra những cảm xúc sâu sắc.
?Có ý kiến cho rằng tình cảm,cảm xúc trong văn bản biểu cảm phải là tình cảm,cảm xúc thắm nhuần tư tưởng nhân văn.Ý kiến của em như thế nào?
-Đặc điểm tình cảm trong văn biểu cảm,đó là những tình cảm đẹp,giàu tính nhân văn.Chính vì vậy mà cảm nghĩ không tách rời nhau.Nhựng tình cảm không đẹp,xấu xa như lòng đố kị bụng dạ hẹp hòi không thể trở thành nội dung biểu cảm chính diện,có chăng chỉ là đối tượng mỉa mai,chăm biếm
?Em hãy nhận xét về phương thức biểu đạt?
-Đoạn 1: biểu đạt trực tiếp : thư từ.
-Đoạn 2 :bắt đầu bằng miêu tả tiếng hát đêm khuya trên tàu,rồi im lặng,rồi tiếng hát trong tâm hồn,trong tưởng tượng.Tiếng hát của cô gái biến thành tiếng hát của quê hương,ruộng vườn.Tác giả không nói trực tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hươngtác phẩm văn học.
?Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm như thế nào?
-Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp , thắm nhuần tư tưởng nhân văn ( nhu yêu con người,yêu thiên nhiên,yêu tổ quốc,ghét những thói tầm thường độc ác…)
_ Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như : tiếng kêu ,lới than ,văn biểu cảm còn xử dụng các biện pháp tự sự để khêu gợi tình cảm.
HS cùng bàn luận suy nghĩ và lên bảng trả lời.
HS đọc ghi nhớ.
_Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp , thắm nhuần tư tưởng nhân văn.
-Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như: tiếng kêu ,lới than.
Hoạt động 3(10). Luyện tập
-
?So sánh hai đoạn văn,đoạn nào là biểu cảm?Vì sao?
Đoạn (b) là đoạn văn biểu cảm.Nội dung đoạn (b)đã thể hiện tình cảm và yếu tố tưởng tượng,lời văn khêu gợi.
?Chỉ ra nội dung biểu cảm trong hai bài thơ
“Sông núi nước Nam và phò giá về kinh”?
Hai bài thơ điều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai điều trực tiếp nêu tư tưởng tình cảm,không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả,kể chuyện nào cả.
II. Luyện tập.
1/73 So sánh hai đoạn văn.
Đoạn (b) là đoạn văn biểu cảm.Nội dung đoạn (b)đã thể hiện tình cảm và yếu tố tưởng tượng,lời văn khêu gợi.
2/73 Nội dung biểu cảm của hai bài thơ:
Hai bài thơ điều là biểu cảm trực tiếp vì cả hai điều trực tiếp nêu tư tưởng tình cảm,không thông qua một phương tiện trung gian như miêu tả,kể chuyện nào cả.
4Củng cố.(5) Nhắc lại bài
- 5.D
ặn dị; 1) Bài vừa học:
- Học thuộc lòng 2 ghi nhớ.
- Làm bài tập: 3, 4/74
2) Bài sắp học: Soạn bài: Bài ca Côn Sơn và bài Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra.
- Đọc kỹ 2 bài thơ, phần chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK/ 86, 87 IV. RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 6
Tiết 21: Côn sơn ca Buổi chiều đứng ở phủ Thiên trờng trông ra (Trần Nhân Tông –Tự học có hớng dẫn)
Duyệt của tổ trưởng
I. Mục tiêu cần đạt * Giúp HS :
1. Kiến thức: - Cảm nhận đợc hồn quê hơng thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trờng trông ra, và sự hoà nhập nên thơ thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí “ Côn sơn” qua đoạn trích “Côn sơn ca”
2. Kĩ năng: - Nhận biết đợc thể thơ lục bát va thể thất ngôn tứ tuyệt - Củng cố kỹ năng phân tích thể thơ Đờng và thể thơ lục bát.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
- Tình yêu thiên nhiên và sự giao hoà với thiên nhiên II. Chuẩn bị
- GV; SGK + SGV + Bài soạn - HS: SGK+ bài soạn
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động 1. ổn định tổ chức 1)
2. Kiểm tra bài cũ 5) Đọc thuộc phiên âm chữ Hán và dịch thơ 2 bài thơ: “Nam quốc sơn hà” và “ Phò giá về kinh” ? nêu đặc điểm thể loại và nội dung chính của hai bài thơ.
3..
Giới thiệu bài :
Tiết học này sẽ học 2 tác phẩm thơ. Một bài là của vị vua yêu nớc, có công lớn trong công cuôc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hoá,nhà thơ tiêu biểu của đời Trần. Còn 1 bài là của danh nhân lịch sử dân tộc, đã đợc UNES CO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới Hai tác phẩm là hai sản phẩm tinh thần cao đẹp của hai cuộc đời lớn, hai tâm hồn lớn… sẽ đa lại cho chúng ta nhiều điều lý thú, bổ ích.
Hoạt động của giáo viên Hoạt
độngcủa học sinh
Ghi bài
Hoạt động 1(5):Tìm hiểu chung -
GV gọi HS đọc chú thích SGK trang 76 và trả lời câu hỏi.
?Em hãy cho biết vài nét về tác giả Trần Nhân Tông?
GV gọi HS đọc bài thơ.
?Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS trả lời
HS cùng bàn luận suy nghĩ