I.Tìm hiểu chung.
_ Trương Kế sống vào khoảng giữa thế kỉ thứ VIII,người Tương Châu , tỉnh Hồ Bắc.Thơ ông thường tả phong cảnh là chủ yếu.
_ “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” thuộc thể thơ thất ngôn.
Hoạt động 5: Ph©n tÝch chi tiÕt.
-Mục tiêu:Dùng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để thấy được một số nét trong tâm hồn và tình cách nhà thơ Trương kế . -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
-Thời gian: 10p
?Tác giả đã nghe và thấy những gì ở Phong Kiều?
-Tác giả đã thấy trăng tà, nghe được tiếng quạ và tiếng chuông chùa.
?Tác giả nghe và thấy vào lúc nào?
-Vaò một đêm không ngủ ở bến Phong Kiều.
?Bài thơ thể hiện điều gì?Tâm trạng như thế nào?Ở đâu?
_ Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy,nhìn thấy của một khách xa quê , nhìn thấycủa một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều.
-Tác giả đã thấy trăng tà, nghe được tiếng quạ và tiếng chuông chùa
II. Đọc hiểu.
- Bài thơ thể hiện một cách sinh động cảm nhận qua những điều nghe thấy,nhìn thấy của một khách xa quê , nhìn thấy của một khách xa quê đang thao thức không ngủ trong đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều.
?Trương Kế đã thành công ở thủ pháp nghệ thuật như thế nào khi miêu tả cảnh ở Phong kiều?
_ Tác giả đã kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để truyền hình ảnh.
? Nhắc lại nội dung bài?
HS trả lời.
- Tác giả đã kết hợp hai thủ pháp nghệ thuật dùng động để tả tĩnh và mượn âm thanh để truyền hình ảnh.
III-Tổng kết.
Hoạt động 6:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p
? Nhắc lại nội dung cả 2 bài thơ?
4 Củng cố :
4.1 Cho biết vài nét về tác giả Lí Bạch?
4.2 Tác giả ngắm thác Lư từ xa , từ đây thác nước đã biến thành gì?
5. Dặn dò: Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Từ đồng nghĩa” SGK trang 113 IV.Rút kinh nghiệm:
……….
………
Ngày soạn 5/10/2011
Tiết 35: từ đồng nghĩa I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa.
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn 2. Kĩ năng:
- Nhận biết đợc từ đồng nghĩa trong văn bản
- Phân biệt đợc đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn - Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
- Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án + SGK - HS : SGK + Bài tập III.Các b ớc lên lớp:
1. Ôn định tổ chức 1) 2. KiÓm tra: (5)
Em hãy nêu các lỗi thờng gặp về quan hệ từ? Cách sửa lại?
3.Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Ghi bài
* Hoạt động 1 (10) I. Thế nào là từ đồng
nghĩa.
GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ “ xa ngắm thác núi Lư”của Tương Như.
?Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ “ rọi,trông”?
?Ngoài nghĩa “ nhìn”từ “ trông” còn có nghĩa gì?
a. Coi súc , giữ gỡn cho yên ổn.
b. Mong.
?Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông?
a. Coi súc, giữ gỡn cho yên ổn:
Trông coi, chăm sóc, coi sóc.
b. Mong:Hi vọng, trông mong.
?Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ : mẹ , má , u , bầm.
Mang , vác , khiêng.
?Từ đồng nghĩa thường có mấy nhóm từ?Cho ví dụ?
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau:
Ví dụ : thi.
+ Thơ : thi ca , thi nhân , thi pháp.
+ Định hơn thua : thi tài , khoa thi + Làm việc thực tế : thi hành , thi ân.
* Hoạt động2 (10)
GV yêu cầu HS đọc mục II SGK trang 114.
?So sánh nghĩa của từ “quả” và từ
“trái”?
Đồng nghĩa hoàn toàn.
?So sánh nghĩa của từ “bỏ mạng”,
“chết” “hi sinh”?
Giống : chết.
Khác : bỏ mạng chết vô ích , còn hi
HS trả lời
HS cùng bàn luận suy nghĩ
Đồng nghĩa hoàn toàn.
1-Ví dụ:
Rọi : soi , chiếu.
Trông : nhìn , nhòm , ngó , liếc
2-Bài học.
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ : mẹ , má , u , bầm.
Mang , vác , khiêng.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau:
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1- Ví dụ:
sinh là chết vì nghĩa vụ cao cả.
?Từ đồng nghĩa có mấy loại?
?Thử thay các từ “ quả” và “ trái” ,
“bỏ mạng” và “ hi sinh” trong các ví dụ và rút ra kết luận?
-Qủa và trái có thể thay thế cho nhau.
-Bỏ mạng và hi sinh không thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau
?Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào?
?Vì sao đoạn trích “ chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” mà không phải là “sau phút chi tay”?
“ Chi tay” và “ chia li” điều có nghĩa rời nhau , mỗi người một nơi.
“ Chia li” mang sắc thái cổ xưa , diễn tả tâm trạng bi sầu của người phụ nữ.
?Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?
Từ đồng nghĩa có hai loại:
HS suy nghĩ trả lời.
HS đọc ghi nhớ GSK trang115.
2- Bài học:
Từ đồng nghĩa có hai loại:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa ).
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau ).
III. Sử dụng từ đồng nghĩa.
* Khi nói hoặc viết cần từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
* Ghi nhớ: SGK 5- Bài 5. Phân biệt nghĩa của các từ
* Ăn , xơi , chén.
- Ăn : sắc thái bình thường.
- Xơi : lịch sự , xã giao.
- Chén : thân mật , thông tục.
* Cho , tặng , biếu.
IV. Luyện tập.
1- Bài 1: Từ Hán Việt đồng nghĩa.
- Gan dạ - dũng cảm.
- Nhà thơ – thi sĩ . - Mổ xẻ - phẩu thuật.
- Cho : người trao tặng có ngôi thứ cao hơn người tặng.
- Biếu : người tặng thấp , ngang bằng.
- Tặng : không phân biệt ngôi thứ.
* Yếu đuối , yếu ớt.
- Yếu đuối : thiếu hằn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.
- Yếu ớt : yếu đến mức không đáng kể.
* Xinh , đẹp
- Xinh : chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ nhắn , ưa nhìn.
- Đẹp : mức độ cao hơn xinh.
* Tu , nhấp , nóc.
- Tu : uống nhiều lần một mạch.
- Nhấp : uống từng chút một.
- Nóc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách rất thô tục.
HS làm bài theo nhóm
HS lên bảng.
- Của cải – tải sản.
- Nước ngoài – ngoại quốc.
- Chó biển – hải cẩu.
- Đòi hỏi – yêu cầu.
- Năm học – niên khóa.
- Loài người – nhân loại.
- Thay mặt – đại diện.
2- Bài 2. Từ đồng nghĩa gốc Ấn Âu
- Máy thu thanh – ra-di-ô - Sinh tố - vita min - Dương cầm – piano 3- Bài 3.Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
- Vừng – mè.
- Mẹ - má , u , bầm - Về - dìa.
- Ba – tía.
- Là - ủi.
4 Củng cố :
4.1 Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ?
4.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào?
4.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?
5. Dặn dò:
Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Cách lập ý của bài văn biểu cảm” SGK trang 117 .
IV.Ruựt kinh nghieọm :
………
………..
Ngày soạn 5//10/2011