Điền vào chổ trống bài tập 5 SGK trang 182?

Một phần của tài liệu Văn 7 soạn theo CKTKN (Trang 204 - 207)

Tiết 45: CẢNH KHUYA, RẰM THÁNG GIÊNG

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động

5. Điền vào chổ trống bài tập 5 SGK trang 182?

a. Tập thể và truyền miệng b. Lục bát

c.So sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ.

II. Ghi nhớ SGK trang 182.

Khi nắm khái niệm thứ nhất cần nắm quan niệm lệch lạc : đã là thơ thì nhất thiết phải là trữ tình, văn xuôi thì nhất thiết phài là tự sự.Chuẩn để xác định trữ tình là để biểu hiện tình cảm, cảm xúc chứ không phải là thơ hay văn xuôi.

Phân biệt sự khác nhau giữa thơ trữ tình và ca dao trữ tình ? Cái chung nhất tính chất phi cá thể nổi lên hàng đầu : ca dao.

Thơ trữ tình cần thông qua những rung động của cá nhân để tìm tòi cái chung Chủ thể trữ tình là tác giả hoặc cơ bản là tác giả.

Nội dung thứ ba vẫn cần lưu ý : biểu hiện tình cảm một cách gián tiếp ( thông qua tự sự, miêu tả, lập luận )

4 Củng cố : (5) Đọc lại ghi nhớ:SGK T182.

5. Dặn dò: (1) Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước T2.

IV . Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn 1/12/ 2011

Tiết 67

ôn tập tác phẩm trữ tình (Tiếp theo) I . Mục tiêu :

1-Kiến thức:Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình.Một số thể thơ đã học.Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác

phẩm trữ tình đã học.

2-Kĩ năng: Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, tổng hợp, phân tích chứng minh.Cảm nhận phân tích tác phẩm trữ tình.

II . Chuẩn bị của thầy trò:

- Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng - Thầy: SGK + SGV + giáo án

- Trò: SGK+ Vở ghi.

III . Các bước lên lớp 1. Ổn định lớp : (1)

2. Kiểm tra bài cũ 5)

?Phân biệt sự khác nhau giữa thơ trữ tình và ca dao trữ tình ? 3. Giới thiệu bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ghi bài *Hoạt động1(15)

Bài tập 1: Em hãy nói rõ nội dung trữ tình và hình thức thể hiện của những câu thơ sau:

Suốt ngày ôm nỗi u t

Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên

Bui một tấc lòng u ái cũ

Đêm ngày cuộn nớc triều đông Nguyễn Trãi

GV cho h/s thảo luận nhóm và trình bày trớc lớp

Bài tập 2(sgk- tr.192)

Tình huống thể hiện tình yêu quê hương và cách thể hiện tình cảm qua hai bài thơ: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ( tĩnh dạ tứ) và

“Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư )

HS trả lời theo

tõmg nhãm.

Cá nhân trả

lêi.

HS cùng bàn luận suy nghĩ

III. Luyện tập

Hớng dẫn HS làm bài tập 1(sgk- tr 192)

- C©u 1:

+ Nội dung: Nỗi lo buồn sâu lắng của chủ thể trữ tình

+ Hình thức: Dòng 1: biểu cảm trực tiÕp

Dòng 2: Biểu cảm gián tiếp  kể, tả, biểu cảm

- C©u 2:

+ Nội dung: Nỗi niềm lo nớc thơng dân của chủ thể trữ tình

+ Hình thức: Dòng 1: biểu cảm trực tiÕp

Dòng 2: dùng lối ẩn dụ tô đậm thêm tình cảm đợc biểu hiện ở dòng 1

Cả hai câu thơ cho thấy nét đẹp trong t tởng Nguyễn Trãi: Lo nớc th-

ơng dân không chỉ là nỗi lo thờng trực mà là nỗi lo duy nhất của nhà thơ !

Bài tập 2

a. Tình huống :

-“Tĩnh dạ tứ”: một người ở xa quê trong một đêm trăng sáng nhớ quê.

- Hồi hương ngẫu thư : một người mới về quê sau cả đời xa quê, bị coi là khách khi trở về nơi chôn nhau cắt rốn.

b. Cách thể hiện tình cảm :

-“ Tĩnh dạ tứ”: dùng ánh trăng làm

Bài tập 3 (sgk- tr.193) So sánh bài

“ đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và

“ Rằm thàng giêng” về cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện

Bài tập 4 (sgk- tr 193)

Đọc kĩ 3 bài tùy bút trong bài 14,15 .Hãy lựa chọn câu đúng ? a.Tuỳ bút có nhân vật và có cốt truyện

b. Tùy bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật.

c. Tùy bút sử dụng nhiều phương thức ( tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuýêt minh, lập luận )nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu.

Tuỳ bút thuộc loại tự sự

e. Tùy bút có những yếu tố gần với

nền để thể hiện tình cảm nhớ quê mònh, nhớ quê thao thức không ngủ, nhình trăng, nhìn trăng lại càng nhớ quê ( nghệ thuật đối )

- Hồi hương ngẫu thư : qua cách kể và tả cùng với nghệ thuật đối trong (2 câu đầu) và nhất là qua giọng bi hài sau những lời từơng thuật khách quan trầm tĩnh về cái “ bi kịch” thật là trớ trê khi mới bước chân về tới quê nhà( hai câu cuối ).

Bài tập 3

a. Cảnh vật được miêu tả :

-“ Phong Kiều dạ bạc” cảnh vật buồn hiu hắt ( trăng tà, quạ kêu, sương đầy trời, khách nằm ngủ trước cảnh buồn của lửa chài cây bến).

- “Nguyên tiêu” : cảnh vật bao la bát ngát, đầy ánh trăng sáng, đầy sắc xuân, dạt dào sức sống.

b. Hình thức thể hiện :

-“ Phong Kiều dạ bạc” : buồn, cô đơn.

- “Nguyên tiêu”: ung dung thanh thản, lạc quan, tràn đầy một niềm tin phơi phới.

Bài tập 4

a. Tùy bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật.

c. Tùy bút sử dụng nhiều phương thức ( tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuýêt minh, lập luận )nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu.

e. Tùy bút có những yếu tố gần với tự sự nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình

tự sự nhưng chủ yếu thuợc loại trữ tình

Một phần của tài liệu Văn 7 soạn theo CKTKN (Trang 204 - 207)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(212 trang)
w