Giáo dục quốc phòng-an ninh

Một phần của tài liệu CAM NANG HIEU TRUONG (Trang 165 - 168)

Chương I. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG

Chương 6. RÈN LUYỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

C. CÔNG TÁC GIÁO DỤC KHÁC

3. Giáo dục quốc phòng-an ninh

Giáo dục quốc phòng được giảng dạy chính khóa trong trường trung học phổ thông. Mục này gồm các văn bản về chuyên môn, chế độ giáo viên dạy môn giáo dục quốc phòng, chương trình đào tạo ngắn hạn giáo viên giáo dục quốc phòng các trường trung học phổ thông, quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập, quy tắc các nội dung thi trong Hội thao Giáo dục quốc phòng – an ninh học sinh trung học phổ thông,...

1. Luật số 39/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội về Quốc phòng.

2. Luật số 32/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc Hội về An ninh quốc gia.

3. Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

4. Chỉ thị số 62-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường công tác giáo dục quốc phòng toàn dân trước tình hình mới.

5. Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng - an ninh.

6. Nghị định số 73/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về đào tạo cán bộ cho Quân đội nhân dân Việt Nam tại các trường ngoài quân đội.

7. Nghị định số 126/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

8. Nghị định số 127/2006/NĐ-CP ngày 27/10/2006 của Chính phủ quy định về bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.

9. Thông tư liên tịch số 119/2005/TTLT-BQP-BGDĐT- BKH&ĐT-BTC ngày 25/8/2005 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ GDĐT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 73/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo cán bộ cho Quân đội nhân dân Việt Nam tại các trường ngoài quân đội.

10. Chỉ thị số 08/2002/CT-BGDĐT ngày 20/3/2002 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông và trung học chuyên nghiệp.

11. Thông tư liên tịch số 28/2004/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BNV-BQP ngày 27/8/2004 của liên Bộ GDĐT - Lao động-Thương binh và xã hội - Nội vụ - Quốc phòng hướng dẫn về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, biên chế cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên môn học giáo dục quốc phòng.

12. Thông tư liên tịch số 41/2004/TTLT-BGDĐT-BTC-BQP-BLĐTBXH ngày 31/12/2004 của liên Bộ GDĐT-Bộ Tài chính- Bộ Quốc phòng -Bộ Lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng.

Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 166 cường công tác giáo dục quốc phòng, an ninh trong ngành giáo dục.

14. Quyết định số 69/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/11/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học giáo dục quốc phòng - an ninh.

15. Thông tư liên tịch số 182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGDĐT-BNV ngày 04/12/2007 của Bộ Quốc phòng-Bộ Công an-Bộ GDĐT-Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày10/7/2007 về Giáo dục quốc phòng- an ninh.

16. Quyết định số 65/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy tắc các nội dung thi trong Hội thao Giáo dục quốc phòng – an ninh học sinh trung học phổ thông.

17. Thông tư số 13/2009/TT-BGDĐT ngày 19/5/2009 của Bộ GDĐT ban hành chương trình đào tạo ngắn hạn giáo viên giáo dục quốc phòng – an ninh.

Các văn bản phục vụ cho nội dung giáo dục quốc phòng–an ninh a) Công an nhân dân

1. Luật số 54/2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Quốc hội về Công an nhân dân.

2. Nghị định số 43/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân.

3. Nghị định số 42/2007/NĐ-CP ngày 26/3/2007 của Chính phủ quy định cấp bậc hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan trong lực lượng Công an nhân dân.

4. Nghị định số 12/2007/NĐ-CP ngày 17/01/2007 của Chính phủ quy định về công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.

5. Nghị định số 160/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của Chính phủ về việc quy định cờ truyền thống, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng công an nhân dân.

6. Nghị định số 54/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2008 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.

b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Luật số 16/1999/QH10 ngày của Quốc Hội về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

2. Luật số 19/2008/QH12 ngày 12/06/2008 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

3. Nghị định số 52/2002/NĐ-CP ngày 29/4/2002 của Chính phủ về việc quy định phân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.

4. Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ.

5. Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.

6. Nghị định số 73/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về đào tạo cán bộ cho Quân đội nhân dân Việt Nam tại các trường ngoài quân đội.

7. Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01/02/2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

8. Quyết định 89/2005/QĐ-TTg ngày của Thủ tướng Chính phủ về chính sách việc làm đối với quân nhân, công an nhân dân thôi phục vụ tại ngũ.

Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 167 phòng và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.

10. Thông tư liên tịch 74/2006/TTLT-BQP-BTC-BKH&ĐT ngày 21/4/2006 của Liên Bộ quốc phòng, Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 123/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với quân nhân tại ngũ.

11. Thông tư số 153/2007/TT-BQP ngày của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01/02/2007 của Chính phủ về quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

12. Quyết định số 32/2005/QĐ-BQP ngày của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc quy định sử dụng quân phục của Quân đội nhân dân Việt Nam.

13. Quyết định số 266/2003/QĐ-BQP ngày 03/11/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Danh mục hệ thống các ngành thuộc các nhóm ngành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

c) Sĩ quan dự bị.

1. Lệnh số 51-L/CTN ngày 9/9/1996 của Chủ tịch nước về việc công bố Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên.

2. Nghị định số 39/CP ngày 28/4/1997 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên.

3. Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.

4. Nghị định số 150/2007/NĐ-CP ngày 09/10/2007 của Chính phủ về việc huấn luyện quân nhân dự bị hạng hai.

5. Quyết định số 66-QĐ/QP ngày 24/01/1997 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành những quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều 13, 16, 22, 23 của Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên.

6. Chỉ thị số 420-CT ngày 30/12/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về giáo dục quốc phòng và đào tạo sĩ quan dự bị trong học sinh, sinh viên.

7. Thông tư liên tịch số 170/2002/TTLT-BPQ-BTC ngày 28/11/2002 của Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị và sĩ quan dự bị.

8. Thông tư liên tịch số 171/2002/TTLT-BQP-BYT ngày 28/11/2002 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế về việc hướng dẫn kiểm tra sức khoẻ sĩ quan dự bị và người được tuyển chọn đi đào tạo sĩ quan dự bị.

9. Thông tư 14/2003/TT-BQP ngày của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/3/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam.

10. Nghị định 219/CP ngày 28/12/1961 của Hội đồng Chính phủ về việc huấn luyện quân sự cho quân nhân dự bị và dân quân tự vệ.

d) Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ

1. Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

2. Thông tư liên tịch số 1699/2001/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/2001/NĐ-CP ngày 16/1/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một

Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 168 đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan chuyển sang quân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốc phòng.

3. Thông tư số 101/2002/TT-BQP của Bộ Quốc phòng hướng dẫn bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 1699/TT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 19/6/2001 của liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/2001/NĐ-CP ngày 16/1/2001 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan chuyển sang quân chuyên nghiệp hoặc chuyển sang công chức quốc phòng.

Một phần của tài liệu CAM NANG HIEU TRUONG (Trang 165 - 168)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(238 trang)