Chương I. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG
II. Pháp luật Việt Nam về quyền trẻ em
2. Nội dung cơ bản Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004
Chương I: Những quy định chung gồm 10 điều quy định về độ tuổi được gọi là trẻ em;
phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; giải thích từ ngữ; không phân biệt đối xử với trẻ em;
trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; thực hiện quyền của trẻ em; các hành vi bị nghiêm cấm; trách nhiệm quản lý nhà nước, nguồn tài chính và hợp tác quốc tế về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, đây là 10 nhóm hành vi mang tính đặc thù trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
1. Cha mẹ bỏ rơi con, người giám hộ bỏ rơi trẻ em được mình giám hộ;
2. Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em đi lang thang; lợi dụng trẻ em lang thang để trục lợi;
3. Dụ dỗ, lừa dối, ép buộc trẻ em mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma tuý; lôi kéo trẻ em đánh bạc; bán, cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích
Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 118 4. Dụ dỗ, lừa dối, dẫn dắt, chứa chấp, ép buộc trẻ em hoạt động mại dâm; xâm hại tình dục trẻ em;
5. Lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm kích động bạo lực, đồi trụy; làm ra, sao chép, lưu hành, vận chuyển, tàng trữ văn hoá phẩm khiêu dâm trẻ em; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em;
6. Hành hạ, ngược đãi, làm nhục, chiếm đoạt, bắt cóc, mua bán, đánh tráo trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi; xúi giục trẻ em thù ghét cha mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác;
7. Lạm dụng lao động trẻ em, sử dụng trẻ em làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với chất độc hại, làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động;
8. Cản trở việc học tập của trẻ em;
9. áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật;
10. Đặt cơ sở sản xuất, kho chứa thuốc trừ sâu, hoá chất độc hại, chất dễ gây cháy, nổ gần cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em.
Chương II: Các quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em gồm 12 điều, quy định về 10 quyền cơ bản của trẻ em.
Trẻ em là công dân, nên trẻ em có các quyền, nghĩa vụ của công dân được Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và Công ước quốc tế về quyền trẻ em công nhận. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em quy định 10 quyền cơ bản, đặc trưng nhất đối với trẻ em.
Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
Quyền được sống chung với cha mẹ;
Quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự;
Quyền được chăm sóc sức khoẻ;
Quyền được học tập;
Quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch;
Quyền được phát triển năng khiếu, Quyền có quyền có tài sản;
Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội.
Quy định về các bổn phận của trẻ em nhằm giáo dục trẻ em ngay từ nhỏ phải có trách nhiệm thực hiện các bổn phận phù hợp với từng lứa tuổi, phải rèn luyện tu dưỡng để hình thành nhân cách.
Trẻ em có các bổn phận sau đây:
1. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cụ giáo; lễ phộp với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ người già yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình;
2. Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường;
3. Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình;
4. Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
5. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và đoàn kết quốc tế.
Quy định những việc trẻ em không được làm
Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 119 1. Tự ý bỏ học, bỏ nhà sống lang thang;
2. Xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản của người khác; gây rối trật tự công cộng;
3. Đánh bạc, sử dụng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích khác có hại cho sức khoẻ;
4. Trao đổi, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh.
Chương III: Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em gồm 17 điều quy định cụ thể trách nhiệm của từng chủ thể là gia đình, nhà nước, xã hội nhằm đảm bảo cho trẻ em được hưởng 10 quyền cơ bản và trách nhiệm của từng chủ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung.
3. Về trách nhiệm của nhà trường
+ Bảo đảm quyền được học tập của trẻ em, Điều 28, Luật quy định:
- Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông phải có điều kiện cần thiết về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Người phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, yêu trẻ, được tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Bảo đảm điều kiện vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch, Điều 29 Luật quy định:
- Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để trẻ em được vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.
- Không được sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em.
+ Bảo đảm quyền phát triển năng khiếu, Điều 30 Luật quy định:
- Gia đình, nhà trường và xã hội có trách nhiệm phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng, phát triển năng khiếu của trẻ em.
+ Bảo đảm quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia hoạt động xã hội, Điều 32 Luật quy định:
- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, nhà trường có trách nhiệm tổ chức cho trẻ em tham gia các hoạt động xã hội và sinh hoạt tập thể phù hợp với nhu cầu và lứa tuổi.
Chương IV: Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm 19 điều quy định 3 nhóm nội dung về chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; việc thành lập và hoạt động của cơ sở trợ giúp trẻ em; các biện pháp trợ giúp đối với từng đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em bao gồm 11 đối tượng: Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em bị ảnh hưởng của chất độc hoá học; trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các hoá chất độc hại; trẻ em phải làm việc xa gia đình; trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị nghiện ma tuý; trẻ em làm trái pháp luật. Việc quy địnhtừng đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để làm cơ sở trong việc hoạch định chính sách và thực hiện các biện pháp giải quyết phù hợp với từng đối tượng.
Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 120 hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 1991.
4. Các biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em
Người có hành vi vi phạm các quyền của trẻ em, tuỳ tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, mà có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, hoặc xử lý hình sự. Đối với nhà giáo còn bị áp dụng các biện pháp kỷ luật.
Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về đạo đức nhà giáo. Theo đó, một trong những phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo là: phải có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; Nhà giáo không được xâm phạm đến thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, của người học...
4.1. Các biện pháp xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em
Theo Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quyền của trẻ em có thể bị xử phạt cảnh cáo, phạt tiền, hoặc áp dụng các biện pháp bổ sung như: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; ngoài ra còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả.
Một số hành vi vi phạm quyền trẻ em và các biện pháp chế tài được quy định như sau:
- Hành vi kích động tình dục trẻ em (Điều 15)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cho trẻ em tiếp xúc với văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm;
b) Tác động vào cơ thể trẻ em nhằm kích động tình dục trẻ em.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đưa hình ảnh của trẻ em vào văn hoá phẩm có nội dung khiêu dâm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
- Hành vi lợi dụng, dụ dỗ, ép buộc trẻ em mua, bán, sử dụng văn hoá phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em (Điều 16)
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi dùng quan hệ tình cảm, uy tín, sự phụ thuộc của trẻ em, dùng tiền, vật chất, uy tín hoặc lợi ích khác, nói dối, gian lận để dụ dỗ, lôi kéo trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền ép buộc trẻ em mua, bán, thuê, mượn, sử dụng văn hoá phẩm hoặc sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy;
b) Sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm, có hại cho sự phát triển nhân cách, sức khoẻ của trẻ em.
Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 121 trò chơi kích động bạo lực, đồi trụy, nguy hiểm, có hại cho sự phát triển nhân cách, sức khoẻ của trẻ em.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép không thời hạn đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tài liệu, văn hoá phẩm, sản phẩm có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
- Hành vi hành hạ, ngược đãi, làm nhục trẻ em; lợi dụng trẻ em vì mục đích trục lợi (Điều 17)
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng nhục, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, gây tổn thương về tinh thần của trẻ em;
b) Đối xử tồi tệ, bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân, giam hãm ở nơi có môi trường độc hại, nguy hiểm hoặc bắt làm những việc trái với đạo đức xã hội;
c) Bắt trẻ em đi xin ăn; cho thuê, cho mượn trẻ em hoặc sử dụng trẻ em để xin ăn.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể trẻ em làm cho trẻ em đau đớn về thể xác và tinh thần.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho trẻ em đi xin ăn.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em do thực hiện hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để đưa trẻ em trở về với gia đình, gia đình thay thế hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em do thực hiện hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1, khoản 3 Điều này.
- Hành vi xúi giục trẻ em thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác (Điều 18)
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, kích động trẻ em dưới mọi hình thức làm cho trẻ em này thù ghét cha, mẹ, người giám hộ hoặc các thành viên khác trong gia đình.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi xúi giục, kích động trẻ em xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức cho trẻ em xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của người khác.
- Hành vi cản trở việc học tập của trẻ em (Điều 20)
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dựng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng uy quyền để ép buộc trẻ em phải bỏ học, nghỉ học;
b) Dụ dỗ, lôi kéo trẻ em bỏ học, nghỉ học;
c) Cố ý không thực hiện nghĩa vụ đúng gúp theo quy định, không bảo đảm thời gian, điều kiện học tập cho trẻ em.
Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 122 a) Bắt trẻ em bỏ học, nghỉ học để gây áp lực, khiếu kiện, biểu tình trái pháp luật;
b) Phá hoại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy trong các cơ sở giáo dục.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện của cá nhân, tổ chức được sử dụng để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cá nhân, tổ chức khôi phục lại tình trạng ban đầu đó bị thay đổi hoặc bồi thường để khôi phục lại cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập, giảng dạy đã bị phá hoại do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
- Hành vi áp dụng biện pháp có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm hoặc dùng nhục hình đối với trẻ em vi phạm pháp luật (Điều 21)
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lăng nhục, bắt làm những việc có tính chất xúc phạm, hạ thấp danh dự, nhân phẩm đối với trẻ em vi phạm pháp luật;
b) Xâm phạm thân thể, gây đau đớn về thể xác hoặc làm tổn thương về tinh thần đối với trẻ em vi phạm pháp luật.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cá nhân, tổ chức chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
- Hành vi sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em (Điều 23)
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng cơ sở vật chất dành cho việc học tập, sinh hoạt, vui chơi, giải trí của trẻ em vào mục đích khác làm ảnh hưởng đến lợi ích của trẻ em.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cá nhân, tổ chức nộp lại số tiền chênh lệch có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc cá nhân, tổ chức khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị trái phép do thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
4.2. Các biện pháp xử lý hình sự
Hành vi vi phạm đối với trẻ em, tuỳ tính chất mức độ của hành vi có thể bị áp dụng các biện pháp xử lý hình sự. Theo Bộ luật hình sự năm 1999, hình phạt được áp dụng có thể là:
cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù chung thân hoặc tử hình.
Bộ luật hình sự quy định các tội xâm phạm đối với trẻ em, gồm một số tội sau đây: Tội hiếp dâm trẻ em, Điều112; Tội cưỡng dâm trẻ em, Điều 114; Tội giao cấu với trẻ em, Điều 115;
Tội dâm ô với trẻ em, Điều 116; Tội mua, bán đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em, Điều 120;
Tội dụ dỗ hoặc chứa chấp người chưa thành niên phạm pháp, Điều 252; Tội mua dâm người chưa thành niên, Điều 256. Theo quy định của Bộ luật hình sự, phạm tội với trẻ em là một trong những tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.