Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục

Một phần của tài liệu CAM NANG HIEU TRUONG (Trang 152 - 155)

Chương I. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA HIỆU TRƯỞNG

Chương 6. RÈN LUYỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

2. Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về giáo dục

1. Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

2. Nghị quyết số 37/2004/NQ-QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về giáo dục.

3. Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 02/02/2009 của Ban chấp hành Trung ương Khóa X về một số nhiệm vụ, giải pháp lớn nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng.

4. Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban chấp hành Trung ương Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

5. Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và thể dục thể thao.

6. Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Khóa X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

7. Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 18/6/1997 của Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Khóa VIII về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

8. Kết luận số 37-KL/TW ngày 02/02/2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020.

9. Nghị quyết số 02-NQ/HNTW ngày 24/12/1996 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000.

10. Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 của Bộ Chính trị về kết luận của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về phương hướng phát triển GDĐT đến năm 2020.

Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 153 cường công tác chính trị tư tưởng; củng cố tổ chức đảng, đoàn thể quần chúng và công tác phát triển đảng viên trong các trường học.

12. Quyết định số 5000/TTg ngày 08/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng

“Chiến lược phát triển GDĐT của Việt Nam đến năm 2020”.

13. Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”.

14. Quyết định số 06/2003/QĐ-TTg ngày 09/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ “Thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về GDĐT”.

15. Quyết định số 73/2005/QĐ-TTg ngày 06/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ “Thực hiện Nghị quyết số 37/2004/QH11 khoá XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục”.

16. Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020”.

17. Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 phê duyệt quy hoạch mạng lưới các trường đại học và cao đẳng giai đoạn 2006-2020.

18. Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”.

19. Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 23/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non.

20. Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của liên Bộ GDĐT-Nội vụ-Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục mầm non.

21. Quyết định số 20/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long.

22. Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 – 2012”.

23. Quyết định số 164/2005/QĐ-TTg ngày 04/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục từ xa giai đoạn 2005 – 2010”.

24. Quyết định số 24/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ đến năm 2010.

25. Quyết định số 25/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh vùng Tây Nguyên đến năm 2010.

26. Quyết định số 26/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010.

27. Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đối với các tỉnh, thành phố vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010.

Dự án SREM – Sổ tay quản trị hiệu quả trường học 154 Quy định các hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục (trừ dạy nghề), hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.

1. Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc xử lý vi phạm hành chính.

2. Pháp lệnh số 31/2007/PL-UBTVQH11 ngày 08/3/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội sửa đổi một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

3. Pháp lệnh số 04/2008/PL-UBTVQH12 ngày 02/4/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.

4. Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

5. Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

6. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

7. Thông tư số 51/2006/TT-BGDĐT ngày 13/12/2006 của Bộ GDĐT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

8. Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

9. Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.

10. Quyết định 12/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước.

11. Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.

4. Phân cấp quản lý

Quy định trách nhiệm, cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục của các cấp.

1. Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.

2. Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước.

3. Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.

4. Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước.

5. Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

6. Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GDĐT.

7. Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Một phần của tài liệu CAM NANG HIEU TRUONG (Trang 152 - 155)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(238 trang)