A. Kiểm tra bài cũ
2. Phép chia hết và phép chia
-GV: Có số tự nhiên x nào mà:
a) 3. x = 12 hay không?
b) 5. x = 12 hay không?
NhËn xÐt : a) Ta cã : 12 : 3 = 4 -GV khái quát và ghi bảng: Cho hai số tự nhiên a và b ( b 0), nếu có số tự nhiên x sao cho: b. x = a thì ta cã phÐp chia hÕt
a : b = x
-GV cho HS làm ?2 SGK:
-GV giới thiệu hai phép chia trong SGK/21
Hai phép chia trên có gì khác nhau?
-GV giới thiệu phép chia thứ nhất là phép chia hết, phép chia thứ hai là phép chia có d ( nêu các thành phần của phép chia)
-GV: Tổng quát và ghi bảng:
a = b.q + r ( 0 r < b)
+ NÕu r = 0 th× a = b.q : phÐp chia hÕt+ NÕu r 0 th× phÐp chia cã d.
-GV: Số bị chia, số chia, thơng, số
-HS quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hiệu của 7 - 3 là 4.
-HS: Bởi vì theo chiều ngợc chiều mũi tên 6 đơn vị thì bút vợt ra ngoài tia số.
-HS trả lời miệng:
a) a - a = 0 b) a - 0 = a
c) Điều kiện để có hiệu a - b là a b
-HS:
a) x = 4 v× 3. 4= 12
b) Không tìm đợc giá trị của x vì
không có số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12.
-HS nghe va ghi vở.
-HS trả lời miệng:
a) 0 : a = 0 (a 0) b) a : a = 1 ( a 0) c) a : 1 = a
-HS quan sát SGK.
Phép chia thứ nhất có số d bằng 0, phép chia thứ hai có số d khác 0.
-HS đọc phần tổng quát trong SGK
Số bị chia = số chia . thơng + số d ( Sè chia 0)
Sè d < sè chia.
?3 a) Thơng 35, d 5 b) Thơng 41, d 0
c) Không xảy ra vì số chia bằng 0
d có quan hệ gì?
- Số chia cần có điều kiện gì?
- Số d cần có điều kiện gì?
-GV yêu cầu HS làm ?3 chia lớp thành hai nhóm mỗi nhóm làm hai ý 4. Củng cố:
-Nêu cách tìm số bị chia?
-Nêu cách tìm số bị trừ?
-Nêu điều kiện để thực hiện đợc phÐp trõ trong N?
-Nêu điều kiện để a chia hết cho b?-Nêu điều kiện của số chia, số d của phÐp chia trong N?
d) Không xảy ra vị số d lớn hơn số chia
Số bị chia = số chia . thơng + số d Số bị trừ = số trừ + hiệu
Số bị trừ số trừ
Có số tự nhiên q sao cho a = b.q Sè chia 0; Sè d < sè chia.
5. H ớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lý thuyết trong SGK và ghi vào vở.
+ Làm bài tập 41 đến 45 SGK.
--- Ngày soạn: 11/09 / 2011
Tuần : 4
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện
để phép trừ thực hiện đợc.
Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một bài toán thực tế.
Rèn tính cẩn thận chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu.
- HS: SGK, vở ghi, đọc bài trớc ở nhà.
III. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ só HS.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Cho 2 số tự nhiên a và b khi nào thì
ta có phép trừ a - b = x. áp dụng tÝnh:
425 – 257 ; 91 – 56 652 – 46 - 46 – 46
B. Bài mới: Luyện tập
-HS lên bảng trả lời:
áp dụng:
425 – 257 = 168 91 – 56 = 35
652 – 46 - 46 – 46 = 514
3 HS lên bảng, cả lớp làm vàp vở.
Tieát
10 Luyện tập
Dạng 1: Tìm x.
Bài tập 47 SGK/ 24 -GV gọi ba HS lên bảng.
-Sau mỗi câu GV cho HS thử lại xem có đứng với yêu cầu của đề bài không?
Dạng 2: Tính nhẩm.
-GV yêu cầu HS làm bài tập 48, 49 SGK/24
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.
-GV cho HS tự đọc SGK và vận dụng làm các câu còn lại. Chia lớp làm ba nhóm mỗi nhóm làm hai câu.
-GV hóng dẫn các nhóm làm bài tập 51 SGK/ 25.
C. Củng cố:
-Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện đợc?
-Nêu cách tìm các thành phần ( số
HS1:a) (x – 35) – 120 = 0 x – 35 = 120
x = 120 + 35 x = 155
HS2:b) 124 + (118 – x) = 217 118 – x = 217 – 124 118 – x = 93
x = 118 – 93 x = 25
c) 156 – (x + 61) = 82 x + 61 = 156 – 82 x + 61 = 74
x = 74 – 61 x = 13
-HS tự đọc SGK trong 5 phút rồi vận dụng để làm bài tập.
2 HS lên bảng làm bài 48.
HS1: 35 + 98 = (35 - 2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133 HS2: 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4)
= 50 + 25 = 75 -Cả lớp nhận xét bài của bạn.
2HS lên bảng làm bài tập 49.
HS1:321 - 96 = (321 + 4) - (96 + 4)
= 325 - 100 = 225
HS2: 1354 - 997 = (1354 + 3) - (997 + 3) = 1357 - 1000 = 357.
-Nhãm 1: 425 - 257 = 168 91 - 56 = 35 -Nhãm 2: 82 - 56 = 26 73 - 56 = 17
-Nhãm 3: 652 - 46 - 46 - 46 = 514.
-HS làm bài tập 51 theo nhóm trên bảng phụ.
Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đờng chéo đều bằng nhau ( = 15)
4 9 2 3 5 7 8 1 6
Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ chỉ thực hiện đợc khi số bị trừ
trừ, số bị trừ) trong phép trừ? lớn hơn hoặc bằng số trừ - Số bị trừ = Số trừ + hiệu
Số trừ = Số bị trừ – hiệu D. H ớng dẫn về nhà:
+ Bài tập 64, 65, 67 SBT / 11; bài 75 SBT/12.
Ngày soạn: 11/.9/ 2011 Tuần : 4
I. Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hÕt, phÐp chia cã d.
Rèn luyện luyện kĩ năng tính nhẩm và tính toán cho HS
Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một số bài toán thực tế.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ, phấn màu.
- HS: SGK, vở ghi, làm bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0).
+Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b là phép chia cã d?
T×m x biÕt:
a) 6x – 5 = 613 b) 12 ( x – 1) = 0
B. Bài mới: Luyện tập
Dạng 1: Tính nhẩm.
Bài 52 SGK/25
a) Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp. Ví dụ: 26.5 = (26:2)(5.2) = 130
gọi 2 HS lên bảng làm câu a.
b) Tính nhẩm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp.
HS lên bảng kiểm tra bài cũ:
+ Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ( b 0) nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q
+ Phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b 0) là phép chia có d nếu:
a = b.q+r (0 < r <b) T×m x biÕt:
a) 6x – 5 = 613 6x = 618
x = 618 : 6 = 13 b) 12 ( x – 1) = 0
x – 1 = 0 x = 1
-HS đứng tại chỗ đọc dầu bài, 2 HS lên bảng làm. cả lớp làm bài tập vào vở.
HS1: 14.50 = (14:2)(50.2) = 7.100 = 700HS2: 16.25 = (16:4)(25.4) = 4.100 = 400HS: Nhân cả số chia và số bị chia Tieát
11 Luyện tập
Cho phÐp tÝnh 2100:50. Theo em nhân cả số chia và số bị chia với số nào là thích hợp?
Tơng tự GV gọi HS lên bảng tính:
1400:25
c) Tính nhẩm bằng cách áp dụng tÝnh chÊt: (a+b):c =a:c + b:c (trêng hợp chia hết)
Gọi 2HS lên bảng làm.
Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế. Bài 53SGK.
-GV gọi HS đọc to đầu bài và yêu cầu tóm tắt lại bài toán.
-GV cho HS suy nghĩ trong vòng 3 phút rồi gọi 1 HS lênbảng trình bày.
Bài 54SGK.
-GV gọi một vài HS đọc to đầu bài sau đó tóm tắt nội dung.
-GV: Muèn tÝnh sè toa Ýt nhÊt ta phải làm thế nào?
-GV gọi HS lên bảng trình bày.
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.-GV cho HS tự đọc SGK và làm bài tËp 55 SGK.
C. Củng cố:
víi 2.
HS: 2100:50 = (2100.2):(50.2) = 4200:100 = 42 1400:25 = (1400.4):(25.4) = 5600: 100 = 56 HS: 132:12 = (120+12):12
=20:12 +12:12 = 10 + 1
= 1196:8 = (80+16):8 =80:8 + 16:8 =10 + 2 =12
Bài 53 SGK.
Tóm tắt:
Sè tiÒn T©m cã: 21000®
Giá tiền 1 quyển loại I: 2000đ
Giá tiền 1 quyển loại II: 1500đ
a) Tâm chỉ mua lọai I thì đợc nhiều nhất bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II đợc nhiều nhất bao nhiêu quyển?
HS:21000:2000 = 10 d 1000®