2 . PHAÂN SOÁ BAÈNG NHAU
Dạng 2: Nhân, chia hai hỗn số
II. Dạng toán tìm x biết
Bài 114 (SBT_T22) a) T×m x biÕt
Em hãy nêu cách làm?
GV ghi lại bài giải trên bảng
d)
GV gọi HS lên bảng trình bày
Bài 114 (SBT_T22) a)
d)
D. H ớng dẫn về nhà:
- Xem lại bài tập đã chữa với các phép tính về phân số - SGK làm bài 111 (tr 49)
- SBT 116, 118, 119 (23) - GV hớng dẫn bài 119 (c)
- Nhân cả tử và mẫu của biểu thức với (2. 11. 13) rồi nhân phân phối.
- Tính hợp lý:
Ngày soạn: 05/3/2012
I. Mục tiêu:
Thông qua tiết luyện tập HS đợc củng cố và khắc sâu các kiến thức vÒ phÐp céng, trõ, nh©n, chia sè thËp ph©n.
Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kết quả đã có và tính chất của các phép tính để tìm đợc kết quả mà không cần tính toán.
HS biết định hớng và giải đúng các bài tập phối hợp các phép tính về phân số và số thập phân.
Qua giờ luyện tập nhằm rèn cho HS về quan sát, nhận xét đặc điểm các phép tính về phân số và số thập phân.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV bảng phụ.
HS bảng nhóm, bút viết bảng.
III. Tiến trình dạy học:
- ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS.
Hoạt động của GV Hoạt dộng của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
1) Khoanh tròn vào kết quả đúng số nghịchđảo của - 3 là:
2) Chữa bài tập 111 tr.49 SGK
Tìm số nghịch đảo của các số sau:
Đáp số:
V×
Số nghịch đảo của là
Số nghịch đảo của hay là
Số nghịch đảo của là -12
Số nghịch đảo của 0,31 (hay Tieát
93Tuần : 31
Luyện tập các phép tính về phân số và số thập phân
(T2)
là
B. Bài mới: Luyện tập
Bài 112 (SGK_T49)
GV đa nội dung bài lên máy chiếu.
Hãy kiểm tra các phép cộng sau
đây rồi sử dụng các kết quả của phép cộng này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán
a) b)
c) d)
e) g)
(36,05 +2678,2) +126 = (126+ 36,05) +13,214 = (678,27 + 14,02) +2819,1 = 3497,37 - 678,27 =
GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS với yêu cầu
- Quan sát, nhận xét và vận dụng tính chất của phép tính để ghi kết quả vào ô trống.
- Giải thích miệng từng câu (mỗi nhóm cử 1 em lên trình bày)
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau để rút kinh nghiệm
GV nhận xét chung, đánh giá nhân
HS đọc kĩ đề bài
HS thảo luận theo nhóm học tập Kết quả thảo luận nhóm
(36,05 +2678,2) +126
= 36,05 + (2678,2 + 126)
= (36,05 + 2804,2 (theo a)
= 2840,25 (theo c) (126+36,05) +13,214
= 126 +(36,05 +13,214)
= 126 +49,264 (theo b)
= 175,264 (theo (d)
(678,27 +14,02) +2819,1
= (678,27+2819,1) +14,02
xét cho điểm các nhóm làm nhanh và đúng.
Bài 113 (SGK_T50)
- GV đa nội dung bài tập lên máy chiÕu
Hãy kiểm tra các phép nhân sau
đây rồi sử dụng các kết quả của phép nhân để diền só thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:
a) 39.47 = 1833
b) 15,6.7,02 = 109,512 c) 18833 .3,1 = 5682,3 d) 109,512.5,2 = 569,5624 (3,1.47).39=
(15,6.5,2).7,02 = 5682,3: (3,1.47) =
GV: Có nhận xét về bài tập này. Hãy
áp dụng phơng pháp làm nh bài tập 112 để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán
GV gọi lần lợt 3 em lên điền kết quả
vào ô trống và giải thích
GV kiểm tra làm bài từ 1 - 3 em trên giấy trong rồi cho điền.
Bài 114 (SGK_T50) TÝnh
= 3497,37 + 14,02 (theo e)
= 3511,39 (theo g)
3497,37 - 678,27 = 2819,1 (theo e)
Tơng tự nh bài 112
HS độc lập làm bài trên giấy trong Kết quả:
(3,1.47).39
= 3,1.47.39)
= 3,1.1833 (theo a)
=5682,3 (theo c) (15,6.5,2) .7,02
= (15,6.7,02).5,2
= 109,512.5,2 (theo b)
= 569,4624 (theo d) 5682,3:(3,1.47)
= (5682,3: 3,1): 47
= 1833: 47 (theo c)
= 39 (theo a)
Bài tập trên gồm các phép tính cộng trõ, nh©n, chia sè thËp ph©n ph©n sè và hỗn số. Biểu thức bên còn có dấu
Em có nhận xét gì về bài tập trên?
Em hãy định hớng cách giải
GV yêu cầu 1 em lên bảng làm bài
GV : Tại sao trong bài tập 114 cm không đổi các phân số ra số thập ph©n?
GV kết luận: Quan sát bài toán suy nghĩ và định hớng cách giải toán là một điều rất quan trọng khi làm bài Bài 119 (SBT_T23)
Tính một cách hợp lí:
b) Em hãy nhận dạng bài toán trên?
Em hãy áp dụng tính chất cơ bản của phân số và các tính chất của phép tính hợp lí tổng trên?
ngoặc(.)
Đổi số thập phân và hỗn số ra phân số rồi áp dụng thứ tự thực hiện phép tÝnh
Cả lớp làm bài vào vở:
Đây là bài toán tính tổng dãy số viết theo quy luËt
có tử số giống nhau là 3
có mẫu là tích 2 số lẻ liên tiếp.
C. H ớng dẫn về nhà:
- Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu chơng 3
-
==============================================
======================
Ngày soạn: 11/3/2012
I. Mục tiêu:
HS nhận biêt và phát biểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho tríc.
Có kĩ năng vận dụng quy tắc đó để tìm giá trị phân số của một số cho tríc
Có ý thức áp dụng quy tắc này để giải một bài toán thực tiễn.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Bảng Phụ, Máy tính bỏ túi.
HS bảng nhóm, máy tính bỏ túi.
III. Tiến trình dạy học :
- ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số HS.
Hoạt động của GV Hoạt dộng của HS
1. Củng cố quy tắc nhân một số tự nhiên với một số :
GV sử dụng đèn chiếu hoặc bảng phụ . Hoàn thành sơ đồ sau để thực hiện phép nhân
Từ cách làm trên, hãy điền các từ thích hợp vào ô trống :
Khi nhân một số tự nhiên với một ph©n sè ta cã thÓ .
HS 1 lên bảng điền trên giấy trong (hoặc bảng phụ ) vào ô trống
HS 2 lên bảng điền vào ô trống
- Nhân số này với tử số rồi lấy kết quả
chia cho mÉu sè . 20 :5
.4 :5
.4
20 :5
.4 8
0 4
:5
.4
16
16
Tieát 94Tuần : 31
Tìm giá trị phân số của một số
cho trửoỏc
- Nhân số này với ... rồi lấy kết quả ...
- Chia số này cho ....rồi lấy kết quả
...
- Chia số này cho mẫu sốrồi lấy kết quả nhân với tử số .
2. Tìm tòi phát hiện kiến thức míi
:
1. VÝ dô :(SGK )
GV gọi HS đọc ví dụ
Hãy cho ta biết đầu bài cho ta biết
điều gì và yêu cầu làm gì ?
GV dẫn dắt HS : Muốn tìm số HS líp
6 A thích đá bóng, ta phải tìm của 45 HS
Muốn vậy ta phải nhân 45 với , Ta sử dụng một trong hai cách đã
tìm ở hoạt động 1
Ta chia 45 cho 3 rồi nhân kết quả
víi 2
Hoặc nhân 45 với 2 rồi lấy kết quả
chia cho 3
HS đọc ví dụ .
Đề bài cho biết tổng số HS là 45 cm cho biết số HS thích đá bóng, 60
% thích đá cầu; thích chơi bóng bàn;
thích chơi bóng chuyền
Yêu cầu tính số HS thích đá bóng, đá
cầu, bóng bàn, bóng chuyền của lớp 6 A
Lời giải
Số HS thích đá bóng của lớp 6A là
Tơng tự GV yêu cầu HS làm các phần còn lại
Số HS thích đá cầu là
Số HS thích chơi bóng bàn là
Số HS thích chơi bóng chuyền là
Sau khi HS làm xong, GV giới thiệu cách làm đó chính là tìm giá trị phân số của một số cho trớc.
Vậy muốn tìm phân số của một số cho trớc ta làm thế nào?
HS muốn tìm phân số của một số cho tríc, ta lÊy sè cho tríc nh©n víi phân số đó.
GV: Muốn tìm của số b cho tr- ớc ta làm thế nào?
HS nêu nh quy tắc SGK tr.51 2. Quy tắc
GV gọi HS đọc quy tắc trong SGK và
giải thích kỹ công thức và nêu nhận xét có tính thực hành:
của b chính là
GV lu ý HS : bài toán trên cũng nhắc nhở chúng ta: ngoài việc học tập cần tham gia TDTT để khoẻ hơn
HS đọc hai quy tắc
3. Luyện tập vận dụng quy tắc :
Cho HS làm ?2
a) Tìm của 76 cm b) 62,5% của 96 tấn c) 0,25 của 1 giờ Bài 115 (SGK_T 51) T×m
a) của 8,7 b) của
?2 a)
b) (tÊn) c) (giê)
Bài 115 (SGK tr 51)
§S:
a) 5,8 b) c) 11,9
c) của 5,1 d) của
Bài 116 (SGK tr 51)
Hãy so sánh 16% của 25 và 25%
của 16. Dựa vào nhận xét đó tính nhanh:
a) 84% của 25 b) 48% của 50
d)
Bài 116 (SGK tr 51) 16%.25 = 25%.16
4. Sử dụng máy tính bỏ tính:
GV hớng dẫn HS sử dụng máy tính bỏ túi để tìm giá trị phân số của mét sè cho tríc
Bài 120
HS tự nghiên cứu cùng GV và sử dụng máy tính.
Phép tính Nút ấn Kết quả
Tìm 90% của 70 Tìm 6% của 87
6,3 5,22 T×m 12%, 26%, 35%
của 1500
180 390 625 Tìm 28% của 1200
của 4500 của 6800
336 1260 1904 5. H ớng dẫn về nhà:
- Học lý thuyết
- Làm bài tập 117, 119, 120 (c,d) 121.
- Nghiên cứu các bài tập phần luyện tập.
7 0 X 9 %
8 7 X 6 %
1 5 0 0 X X 1 2 %
2 6 % 3 5 %
2 8 x x 1 2 0 0 %
4 5 0 0 %
6 8 0 0 %
Ngày soạn: 12/3/2012
I. Mục tiêu:
HS đợc củng cố và khắc sâu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho tríc.
Có kĩ năng thành thạo tìm giá trị phân số của một số cho trớc.
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các bài tập mang tính thực tiễn II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Bảng phụ
Phiếu học tâp, máy tính bỏ túi