CÔNG THỨC HÓA HỌC

Một phần của tài liệu giáo an hóa 8 (Trang 27 - 32)

- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có )

- Công thức hóa học của hợp chất gồm hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.

- Cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất

- Công thức hóa học cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.

2. Kĩ năng:

- Quan sát công thức hóa học cụ thể, rút ra được nhận xét về cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.

- Viết được công thức hóa học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại.

- Nêu được ý nghĩa công thức hóa học của chất cụ thể.

3. Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học và cẩn thận trong cách viết công thức hóa học.

Bài 6

CÔNG THỨC HÓA HỌC

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8 II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên: Hình vẽ mô hình kim loại đồng , khí Hyđro, Nước… phiếu học tập.

2. HS: ôn lại khái niệm Đơn chất – Hợp chất – Phân tử.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1. KTBC:5p

a/ Đơn chất là gì? Cho ví dụ?

b/ Hợp chất là gì? Cho ví vụ?

c/ Phân tử là gì?

2. Vào bài mới:

Bài học trước đã biết chất được tạo từ các nguyên tố, đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố còn hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên. Vậy công thức hoá học của chúng được viết như thế nào?

* Hoạt động 1: công thức hóa học của đơn chất?

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách viết công thức hóa học của đơn chất ví dụ Đồng ( Cu.)

- TGTH:10p

GV Soạn

* Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợpchất

- Mục tiêu: Giúp học sinh viết được CTHH của 1 số hợp chất như H2O, CaCO3...

- TGTH:15p Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10p I/ Công thức hóa học

của đơn chất

Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có )

A là KHHH của 1 nguyên tố

x là chỉ số ( 1,2,3…) - Thường gặp

x=1 đối với kim loại (vd: Cu, Zn…) và một số phi kim (C, P…)

x=2 đối với một số phi kim

(vd: H2 ,Cl2…..)

- Nhắc lại định nghĩa đơn chất - Cho học sinh quan sát mô hình phân tử các chất và tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa

PHT 1

1, Dựa vào định nghĩa đơn chất cho biết công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của …… nguyên tố hoá học

2, Phân tử đồng có ………

nguyên tử đồng

3, Phân tử cacbon có ………

nguyên tử cacbon

4, Phân tử oxi có ………

nguyên tử oxi.

- GV xây dựng công thức hoá học tổng quát phân loại các trường hợp kim loại, phi kim - Gv đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học nên công thức hoá học của đơn chất chỉ có 1 kí hiệu hoá học

-x: chỉ là chỉ số có 1 nguyên tử có trong phân tử (nếu x=1 không ghi)

- Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm:

+ 1 nguyên tố hoá học + 1 Nguyên tử đồng + 1 Nguyên tử cacbon + 2 nguyên tử oxi

- HS khác nhận xét bổ sung thêm nếu cần - HS chú ý

- HS nghe giảng và ghi bài vào

Ax

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

* Hoạt động 2:Ý nghĩa của công thức hóa học

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được 3 ý nghĩa của CTHH - TGTH:5p

GV Soạn

Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 15p II. Công thức hóa học

của hợpchất

- Công thức hóa học của hợp chất gồm hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng.

- CTHH chung của hợp chất là

- A,B,C,…là các

KHHH của các nguyên tố cấu tạo nên chất - x,y, z… là chỉ số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất ( ghi ở chân mỗi kí hiệu ) Ví dụ : Phân tử nước gồm 2 H liên kết 1 O

→ CTHH của nước : H2O

- GV cho HS quan sát hình 1.12, 1.13 trang 23 .

-GV hỏi: Nước tạo thành từ những nguyên tố nào ? Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử?

- GV: Hướng dẫn HS viết công thức hoá học của nước : H2O

- GV hướng dẫn cách viết công thức dạng chung : công thức dạng chung : công thức dạng chung : công thức dạng chung : -GV: Hướng dẫn trường hợp chất gồm nhiều nguyên tố.

- GV: Hướng dẫn cách ghép thành nhóm nguyên tư.

Ví dụ : CaCO3 , H2 SO4

* Chú ý cho HS cách đọc tên chất và cách đọc công thức hoá học.

* Bài tập:

Viết CTHH của các chất sau:

1/ Khí mêtan, biết trong phân tử có 1C và 4 H

2/ Nhôm oxít biết trong phân tử có 2Al và 3O.

3/ Khí Clo biết trong phân tử có 2 nguyên tử clo.

Hãy cho biết chất nào là đơn chất và hợp chất.

- GV chốt lại và lưu ý HS cách ghi kí hiệu và cách viết chỉ số đối với tất cả các CTHH.

- HS: quan sát hình -HS: Gồm 1 nguyên tử H , 2 nguyên tử O . -HS: Tập ghi theo hướng dẫn của GV.

-HS: Ghi vở.

-HS: Nghe và ghi nhớ.

-HS: Tập ghép theo hướng dẫn của GV.

Đại diện HS lên làm 1. CH4 ( Hợp chất ) 2. Al2O3 ( Hợp chất ) 3. Cl2 ( Hợp chất )

HS nghe giảng và ghi nhận

AxBy..

AxByCz

AxByCz

AxBy..

3. Củng cố: 2p

Cho HS đọc phần đóng khung màu xanh SGK tr 33 4. KTĐG: 7p

Bài tập1: Hãy cho biết các chất sau chất nào là đơn chất, hợp chất và tính phân tử khối của chất đó.

a/ C2H6 b/ Br2 c/ MgCO3

Bài tập 2: Phát hiện chỗ sai trong các CTHH sau và sửa lại.

a/ Đơn chất: O2, N, Cl2, Cu2, FE

b/ Hợp chất: NACl, hgO, CuSO4, H2O.

5. Dặn dò: 1p

- Về nhà học bài và làm bài tập 1, 2,3,4 SGK tr 33,34 và làm bài tập 6.1, 6.2 sách bài tập - Xem trước nội dung của bài 10 “ Hóa trị” chú ý phần I tiết sau học.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5p III. Ý nghĩa của công

thức hóa học

Công thức hoá học cho biết :

- Nguyên tố tạo ra chất

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất.

- Phân tử khối của chất

GV hỏi: Qua công thức hoá học của một chất ta biết gì ? - GV: Lấy ví dụ cụ thể : +Hãy cho biết khí Clo do nguyên tố nào tạo ra?

+Co mấy nguyên tử Clo trong 1 phân tử ?

+Phân tử khối bằng bao nhiêu ?

- GV: Lưu ý cách viết H2 và 2H , cách biểu thị chúng và cách viết cho chính xác.

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 trang 34.

-HS: Suy nghĩ câu hỏi của GV.

-HS: Đọc ví dụ 2a và trả lời:

+ Do 1 nguyên tố tạo ra.

+ Có 2 nguyên tử.

+ PTK: 71.

-HS: Theo dõi và ghi nhớ.

-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của GV.

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Tiết 13 NS: 25/ 9/ 2010

Tuần 7 ND: 28/ 9/ 2010

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS biết được

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác.

- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; và cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O.

2. Kĩ năng:

- Tính được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể

- Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất

3. Thái độ: HS có sự hiểu biết thêm kiến thức mới và yêu thích khoa học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

- Bảng ghi hoá trị một số ngtố ( bảng1- t/ 42)

- Bảng ghi hoá trị 1 số nhóm ngtử ( bảng2 - Tr/ 43) 2. HS: xem trước bài 10.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1. KTBC:5p

a/ Viết công thức chung của đơn chất và hợp chất?

b/ Nêu ý nghĩa của CTHH?

c/ Gọi HS lên làm bài tập 3 – Sgk tr 34 2. Vào bài mới:

Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH. Nhưng tại sao ta lại biết chỉ số ngtử của từng ngtố HH để viết được CTHH? như đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó. Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được

GV Soạn

Một phần của tài liệu giáo an hóa 8 (Trang 27 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(407 trang)
w