TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Một phần của tài liệu giáo an hóa 8 (Trang 97 - 102)

LUYỆN TẬP

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8 2. HS: Ôn lại kiến thức đã học.

3. Phương pháp:Hỏi đáp – Hướng dẫn của giáo viên – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1. KTBC: 5p

Câu 1: Tính thành phần phần trăm các nguyên tố hóa học có trong hợp chất SO3

Câu 2:Bài tập 2 SGK câu b tr 71 2. Vào bài mới:

Khi điều chế một lượng chất nào đó trong phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng chất cần dùng ( nguyên liệu) ngược lại. Nếu biết được lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế được sản phẩm. Bài học hôm nay ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề này.

* Hoạt động 1: Tính khối lượng chất tham gia và chất tạo thành.

- Mục tiêu: Giúp HS muốn tính được lượng chất tham gia và chất tạo thành dựa vào PTHH…

- TGTH:

GV Soạn

Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 20p 1. Bằng cách nào tìm

được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?

* Ví dụ 1:

* Ví dụ 2:

* Kết luận: Ghi nhớ SGK tr 72.

- GV:

* Ví dụ 1: Nung 10 gam CaCO3 thì thu được CaO và CO2. Tính khối lượng của CaO thu được?

- GV hướng dẫn HS làm:

+ B1: Tìm số mol CaCO3

tham gia phản ứng?

+ B2: Tìm số mol CaO thu được sau phản ứng dựa vào PTPƯ.

+ Suy ra khối lượng của CaO thu được

- GV theo dõi chỉnh sửa bổ sung thêm ( Nếu cần)

- GV:

* Ví dụ 2: Nung CaCO3 thu được 42 gam CaO và CO2

.Tính khối lượng CaCO3 cần dùng?

- GV gọi HS lên làm

- GV theo dõi chỉnh sửa, bổ sung thêm nếu cần thiết.

- GV cho HS kết luận và ghi nhớ như SGK trang 74.

- HS chú ý

- HS làm theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Đại diện HS lên làm Yêu cầu:

+ nCaCO3= mCaCO3 : M CaCO3 = 10: 100 = 0.1mol + CaCO3 t 0 CaO + CO2

1 mol 1mol 1mol 0.1mol 0.1mol

=> Theo PTHH ta có

=> nCaO = 0.1mol

+ Khối lượng CaO thu được là:mCaO = nCaO . M CaO = 0.1 x 56 = 56g CaO.

- HS lên bảng làm

* Yêu cầu PTHH:

1mol 1mol 0.75mol 0.75mol + Số mol CaO thu được :

=> Theo PTHH ta có

=> nCaCO3 = 0.75mol + Khối lượng CaCO3 cần dùng là

- HSKL các bước tính theo PTHH

CaCO3 CaO + COto 2

CaO CaO

CaO

n m

= M 42

0,75( )

56 mol

= =

3 3. 3

CaCO CaCO CaCO

m =n M

0,75.100 75( )g

= =

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

* Hoạt động 2:Vận dụng?

3. Củng cố: 2p

Nêu các bước giải bài toán tính theo PTHH?.

4. KTĐG: 5 p

Hãy sắp xếp thứ tự các bước giải bài toán sau:

* Tính khối lượng của CO2 thu được trong phản ứng sau:

C + O2 t 0 CO2

1,2g ? g Giải

a/ C + O2 t 0 CO2

1mol 1mol 1mol 0.1 mol 0.1 mol b/ Khối lượng CO2 thu được:

GV Soạn

Thời

gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 12p 2/ Vận dụng:

Bài tập:

Cho 5,6 gam sắt tác dụng với Axitclohidric theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Fe + HCl ---> FeCl2 + H2

Tính khối lượng Axitclohidric đã dùng?

Bài tập 1:

Cho 5,6 gam sắt tác dụng với Axitclohidric theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Fe + HCl ---> FeCl2 + H2

Tính khối lượng Axitclohidric đã dùng?

- GV cho HS thảoluận nhóm .

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung thêm, nếu cần.

- GV theo dõi chỉnh sửa, bổ sung thêm, nếu cần.

- HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án:

Yêu cầu:

- PTHH:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

1mol 2mol 0.1mol 0.2mol

- Số mol sắt tham gia phản ứng là:

=> Theo PTHH ta có

=> nHCl = 0.2mol

- Khối lượngAxitclohidric đã dùng là:

=>

2 2. 2 0,1.44 4, 4( )

CO CO CO

m =n M = = g

Fe Fe

Fe

n m

= M 5,6

0,1( )

56 mol

= =

HCl HCl. HCl

m =n M

0, 2.36,5 7,3( )g

= =

c/ Số mol C phản ứng:

d/ Theo PTHH ta có:

n CO2 = 0.1mol.

5. Dặn dò: 1p

- Về nhà học bài và làm bài tập1 b,2a,3a,b SGK tr 75

- Xem trước nội dung phần còn lại của bài 22 “ Tính theo PTHH ” (tiếp theo) tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

1, 2 0,1( ) 12

C C

C

n m mol

=M = =

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Tiết 33 NS: 5/ 12/ 2010

Tuần 17 ND:7/ 12/ 2010

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS biết được:

- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ về thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử , phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hóa học.

2. Kĩ năng:

- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hóa học cụ thể

- Tính được thể tích của chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học 3. Thái độ:. Hình thành được tính cẩn thận , chính xác và ham thích bộ môn hoá học . II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

- Bảng phụ.

- Phiếu học tập.

2. HS: Ôn lại kiến thức đã học.

3. Phương pháp:Hỏi đáp – Hướng dẫn của giáo viên – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1. KTBC: 5p

Câu 1: Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm?

Câu 2:Cho 2.8 gam sắt tác dụng với Axitclohidric theo sơ đồ phản ứng hóa học sau:Fe + HCl ---> FeCl2 + H2 .Tính khối lượng Axitclohidric đã dùng?

2. Vào bài mới:

Khi điều chế một lượng chất nào đó trong phòng thí nghiệm hoặc trong công nghiệp, người ta có thể tính được lượng chất cần dùng ( nguyên liệu) ngược lại. Nếu biết được lượng nguyên liệu người ta có thể tính được lượng chất điều chế được sản phẩm. Bài học hôm nay ta cùng nhau nghiên cứu vấn đề này.

* Hoạt động 3: Tính thể tích chất khí tham gia và tao thành.

- Mục tiêu: Giúp HS muốn tính được thể tích chất khí tham gia và chất tạo thành dựa vào PTHH…

GV Soạn

Bài 22 :

Một phần của tài liệu giáo an hóa 8 (Trang 97 - 102)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(407 trang)
w