TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Một phần của tài liệu Giao an Van 7 - Ca nam (Trang 25 - 33)

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

Hoạt động của GV HS Kiến thức

? Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập VB?

? trước khi tạo lập VB cần xác định rõ những yêu cầu nào?

- Suy nghĩ, phát biểu.

- nêu 4 vấn đề.

Bỏ qua vấn đề nào trong bốn vấn đề đó cũng không thể tạo ra được Vb.

I- ĐỊNH HƯỚNG VB 1. Viết cho ai?

(Đối tượng) 2. Viết để làm gì?

(Mục đích) 3. Viết về cái gì?

(Nội dung) 4. Viết như thế nào?

(phương pháp)

* HĐ 2: HDHS Tìm hiểu bước xây dựng bố cục (6’)

? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu được những điều em muốn nói thì em cần phải làm gì?

? Bố cục ấy gồm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

? Hãy chi tiết hóa phần Thân bài của tình huống trước?

? Theo em, mục đích của việc xây dựng bố cục là gì?

- xác định những phần nội dung, những ý cần nói.

- 3 phần: MB, TB, KB.

- Chi tiết hóa nội dung.

- Suy nghĩ, phát biểu.

II-XÂY DỰNG BỐ CỤC 1. Mở bài:

Giới thiệu chủ đề, đối tượng được nhắc tới.

2. Thân bài:

Trình bày các chi tiết cụ thể về chủ đề,đối tượng.

3. Kết bài:

Nêu cảm nghĩ.

=> Xây dựng bố cục sẽ giúp nói viết chặt chẽ,mạch lạc.

* HĐ 3: HDHS Tìm hiểu bước diễn đạt các ý thành lời văn (7’)

? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành ăn thì đã tạo được một VB chưa?

?Việc viết thành văn cần phải đạt những yêu cầu gì?

- Chưa tạo thành một VB hoàn chỉnh.

- Nêu các yêu cầu.

III- DIỄN ĐẠT Ý THÀNH LỜI

- Yêu cầu:

+ Đúng chính tả.

+ Đúng ngữ pháp.

+ Dùng từ chính xác.

+ Sát với bố cục.

+ Có tính liên kết.

+Có sự mạch lạc trong Vb + Lối kể hấp dẫn, lời văn trong sáng, chuẩn mực.

* HĐ 4: HDHS Tìm hiểu bước kiểm tra (5’)

? Có thể coi VB cũng là một loại sản phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không?

? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu

- cần phải kiểm tra.

- KT xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa và có cần sửa

IV- KIỂM TRA

- Kiểm tra là khâu quan trọng vì trong khi xây dựng VB rất khó tránh khỏi sai sót. Nếu có sai sót

* HĐ 5: HDHS Luyện tập (7’)

? Làm bài tập 2/ 46?

- GV hướng dẫn tổ chức thảo luận cặp đôi theo từng bàn.

- Nhận xét, đánh giá, rút kiến thức.

- Thảo luận cặp đôi.

- Trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ xung.

V- LUYỆN TẬP:

1- Bài tập 2:

a. Bạn phải thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập. Từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn.

b. Xác định không đúng đối tượng giao tiếp. Báo cáo được trình bày với HS chứ không phải với thầy cô giáo.

* HĐ 6: Giao đề viết bài Tập làm văn số 1 – làm ở nhà(5’) - Giới thiệu đề bài viết tập

làm văn số 1.

- Định hướng một số nội dung chính.

- chú ý lắng nghe và ghi chép.

VI- ĐỀ BÀI TLV SỐ 1

Hãy miêu tả chân dung một người bạn thân của em.

3- Củng cố: (3’) - Khắc sâu kiến thức (GN/ 46)

4- Dặn dò: (2’) - VN viết tốt bài TLV số 1 và làm một số BT còn lại.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

./.

Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng

7A 7B 7C

Tiết 13: - Văn bản NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN.

A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài.

- Thuộc lòng các bài ca.

2- Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm.

- Phân tích các chi tiết nghệ thuật trong bài.

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân ca trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa.

B- CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

1. Ca dao, Tục ngữ Việt Nam.

2. Bình giảng văn học dân gian Việt Nam.

2- Học sinh: Soạn bài.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1- Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hãy đọc thuộc lòng những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước – con người và phân tích giá trị của hình thức đối- đáp trong bài ca số 1?

7A: 7B: 7C:

2- Bài mới:

Hoạt động của GV HS Nội dung kiến thức

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’) - HDHS đọc, đọc mẫu.

- Gọi HS đọc,nhận xét.

? Nhắc lại khái niệm về thể loại Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắng nghe.

- Đọc VB, nhận xét.

- Nhắc lại kiến thức

I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/48 2- Thể loại:

Ca dao _ Dân ca 3- Giải nghĩa từ khó: sgk/49

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (23’)

? Trong bài ca có sử dụng một số hình ảnh ẩn dụ rất hay, đó là những hình ảnh nào?

? Hình ảnh ẩn dụ này có nhiều lớp nghĩa biểu hiện không? Đó là những tầng lớp nghĩa nào, được biểu hiện cụ thể như thế nào?

? Em hiểu như thế nào về từ láy “lận đận”?

? Cuộc đời lận đận, vất vả của con cò được diễn tả như thế nào?

GVMR:

Hình ảnh con cò trong Ca dao- dân ca.

? Ngoài nội dung than thân, bài ca còn có nội dung nào khác?

- Gọi HS đọc Bài số 2/ 48.

? Em hiểu như thế nào về cụm từ “thương thay”?

- Hình ảnh ẩn dụ: thân cò.

- có, biểu hiện cụ thể, chi tiết qua các biện pháp nghệ thuật, tu từ từ vựng….

- tìm, phát hiện chi tiết, phân tích.

- Chú ý lắng nghe.

- tố cáo xã hội bất công, áp bức.

- Đọc bài số 2.

- là tiếng than

II. Đọc hiểu chi tiết văn bản 1- Bài số 1:

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ “Thân cò”: chỉ vật, chỉ người.

+ “Nước non”, “thác ghềnh”,

bể”, “ao”: chỉ cảnh, vật.

- Từ láy: lận đận: luôn gặp khó khăn, vất vả, trắc trở.

- Con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất của người nông dân.

+ Gắn bó với ruộng đồng + Chịu khó lặn lội kiếm sống.

- Cuộc đời cay đắng, lận đận vất vả của con cò: một mình phải lận đạn giữa nước non, thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống ghềnh, gặp nhiều cảnh ngang trái, khó nhọc kiếm sống.

-> biểu tượng chân thức và xúc động cho cuộc đời vất vả, gian khổ của người nông dân trong xã hội cũ.

=> Tố cáo xã hội phong kiến trước đây một xã hội áp bức và đầy bất công.

2- Bài số 2 :

Lời của người lao động thương cho thân phận của những người khốn khổ trong xã hội cũ và

? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại trong cụm từ

thương thay”?

? Hãy chỉ ra những hình ảnh ẩn dụ có trong bài ca?

? Những hình ảnh ẩn dụ trên thể hiện điều gì qua nỗi thương thân của người dân lao động?

? Ý nghĩa của bài ca trên?

? Mootip quen thuộc nào của thể loại được sử dụng trong bài?

? Hình ảnh so sánh ở trong bài có gì đặc biệt?

? Qua bài ca trên em có nhận xét gì về cuộc đời phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào?

thương cảm.

- Suy nghĩ, trả lời.

- Tìm, phát hiện, phân tích chi tiết.

- nỗi khổ nhiều bề của những kiếp người trong xã hội.

- Tố cáo XHPK nhấn

chìm con

người.

- Motip “thân em”.

- So sánh trái bần trôi với thân phận của người phụ nữ.

- số phận mỏng manh, lệ thuộc không tự mình quyết định cuộc đời.

- Điệp ngữ : “thương thay

+ tô đậm thêm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều mặt của người nông dân.

+ kết nối và mở ra những mối thương cảm khác

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ con tằm: Thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lao động.

+ Lũ kiến: Thương nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm ăn mà vẫn nghèo khổ.

+ hạc: Thương cuộc đời phiêu bạt lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

+ con cuốc: Thương thân phận thấp cổ bé họng, nỗi khổ đau không được lẽ công bằng của người lao động.

=> Nỗi khổ nhiều bề của người nông dân và nhiều phận người trong xã hội cũ.

3- Bài số 3:

Thân phận nỗi đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Hình ảnh so sánh rất đặc biệt:

+ tên gọi của hình ảnh “trái bần

+ phản ánh tính chất địa phương.

+ gợi số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong XHPK.

=> Bài ca diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời thân phận nhỏ bé đắng cay của người phụ nữ xưa.

Họ phải chịu nhiều đau khổ, hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền quyết định cuộc đời. XHPK muốn nhấn chìm họ.

* Ghi nhớ : (SgkT49)

* HĐ 3: HDHS Luyện tập (5’)

? Làm bài tập 1/50. - Tổ chức thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày.

III. Luyện tập : 1- Bài tập 1/ 50:

- Về nội dung:

+ Đều diễn tả cuộc đời than phận con người trong xã hội cũ.

+ bên cạnh ý chính là than thân còn mang ý nghĩa phản kháng.

- Về nghệ thuật:

+ sử dụng thể thơ lục bát.

+ hình ảnh so sánh và ẩn dụ mang tính truyền thống.

+ hình thức câu hỏi tu từ.

3- Củng cố (3’): - Đọc bài đọc thêm/ 50

4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

./.

Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng

7A 7B 7C

Tiết 14:- Văn bản NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

A- MỤC TIÊU 1- Kiến thức:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua bài.

- Thuộc lòng các bài ca.

2- Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm.

- Phân tích các chi tiết nghệ thuật trong bài.

3- Thái độ:

- Giáo dục ý thức, nhận thức về nét hay,giá trị của những câu hát dân ca trong đời sống sinh hoạt hằng ngày của nhân dân ta thời xưa.

B- CHUẨN BỊ

1- Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

1. Ca dao, Tục ngữ Việt Nam.

2. Bình giảng văn học dân gian Việt Nam.

2- Học sinh: Soạn bài.

C- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1- Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hãy đọc thuộc lòng những câu hát than thân và phân tích giá trị nghệ thuật được sử dụng trong chủ đề?

7A: 7B: 7C:

Hoạt động của GV HS Kiến thức

* HĐ 1: HDHS Tìm hiểu khái quát văn bản (7’) - HDHS đọc, đọc mẫu.

- Gọi HS đọc,nhận xét.

? Nhắc lại khái niệm về thể loại Ca dao, dân ca?

- Chú ý lắng nghe.

- Đọc VB, nhận xét.

- Nhắc lại kiến thức

I- Khái quát văn bản 1- Đọc văn bản: sgk/51 2- Thể loại:

Ca dao _ Dân ca 3- Giải nghĩa từ khó: sgk/52

* HĐ 2: HDHS Đọc hiểu chi tiết văn bản (24’) - Gọi HS đọc bài số 1/ 51

? Bức chân dung chú tôi được giới thiệu là người như thế nào?

? Bài ca đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì? Dùng như vậy với mục đích gì?

? Hình ảnh “cái cò” có gì giống và khác so với “thân ” ở bài trước?

? Hai câu đầu có ý nghĩa gì?

? Ngoài mục đích châm biếm, bài ca dùng để làm gì nữa?

- Gọi HS đọc bài số 2/51.

? Bài ca đã nhại lại lời của ai?

? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?

- Đọc bài số 1 - tìm,phát hiện chi tiết và phân tích.

- thủ pháp nói ngược để chế giễu châm biếm nhân vật.

- cùng thân phận chịu khó, vất vả.

- sự đối lập của hai tuyến nhân vật.

- Suy nghĩ, phát biểu.

- Gọi HS đọc bài số 2.

- lời của thày bói.

- nói dựa, nói nước đôi.

II- Đọc hiểu chi tiết:

1. Bài số 1:

Giới thiệu chân dung “chú tôi

của “cái cò”:

+ hay tửu hay tăm: nghiện rượu + hay nước chè đặc: nghiện chè + hay nằm ngủ trưa: lười biếng + ngày thì ước những ngày mưa, đêm thì ước những đêm thừa trống canh: tính nết thì lười lao động, chỉ thích ăn chơi, hưởng thụ.

-> Dùng hình ảnh nói ngược và phép đối lập để giễu cợt châm biếm nhân vật “ chú tôi”.

- “cái cò lặn lội bờ ao”: thân phận vất vả của người cháu gái.

- “cô yếm đào”: người phụ nữ xinh đẹp, giỏi giang.

-> đối lập với chú tôi.

=> Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng trong xã hội và họ đáng cười chê, nhắc nhở, phê phán để thay đổi.

2- Bài số 2:

Thày bói phán toàn những chuyện hệ trọng trong cuộc đời một người: giàu- nghèo, sướng – khổ, cha- mẹ, hôn nhân, con cái….

+ phán rất cụ thể, nói rõ ràng chắc như đinh đóng cột những chuyện hiển nhiên của tạo hóa.

+ nói dựa, nói nước đôi.

? Cách châm biếm, chế giễu này có gì đặc sắc?

? Bài ca này phê phán hiện tượng nào trong xã hội?

- Gọi Hs đọc bài số 3/51.

?Bài ca tả cảnh đám ma của con cò như thế nào?

? Mỗi con vật tượng trưng cho hạng người nào trong xã hội?

? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không?

? Việc chọn các con vật để miêu tả có ý nghĩa gì?

? Bài ca miêu tả cảnh sinh hoạt, ngoài ra còn có mục đích gì nữa không?

- Gọi hS đọc bài số 4/51.

? Chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào? Qua cách miêu tả ấy, em thấy bài ca muốn nói lên điều gì?

- gậy ông đập lưng ông.

- Hiện tượng mê tín dị đoan.

- Gọi HS đọc bài số 3.

- tìm, phát hiện chi tiết.

- các con vật được nhân hóa mang ý nghĩa tượng trưng cao độ, rất sinh động.

- ý nghĩa nghệ thuật hình tượng đặc sắc.

- phê phán, tẩy chay hủ tục trong xã hội.

- Gọi HS đọc bài số 4.

- tìm, phát hiện và phân

-> lời phán vô nghĩa, ấu trĩ đến nực cười.

- cách phê phán, châm biếm, chế giễu “Gậy ông đạp lưng ông” khách quan, dùng ngay những lời phán của thày bói để vạch trần bộ mặt lừa bịp của hắn.

=> Bài ca phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, lừa bịp và sự mê tín mù quáng của những người thiếu hiểu biết tin vào sự bói toán phản khoa học.

3- Bài số 3:

Sự việc cò mẹ chết rũ trên cây đã phản ánh bộ mặt xã hội đương thời. Một đám tang trở thành một đám hội làng với đầy đủ tầng lớp xã hội.

- Một con vật tượng trưng cho một hạng người trong xã hội mà nó ám chỉ :

+ cò con: gia đình nông dân xấu số có người mất.

+ cà cuống: địa chủ, cường hào + chim ri, chào mào: cai lệ, tay sai.

+ chim chích: mõ làng.

-> dùng thế giới loài vật để nói về xã hội loài người. Nội dung châm biếm. phê phán sâu sắc hơn.

=> Bài ca phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong XHPK và tàn tích của nó vẫn còn tới ngày nay nên cần phải phê phán mạnh mẽ.

4- Bài số 4:

- Chân dung của “cậu cai

+ đầu đội “nón lông gà”.

+ “ngón tay đeo nhẫn”.

+ “áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê”.

-> sự khoe khoang cố làm dáng để bịp người khi có “chuyến

? Bài ca dùng bút pháp nghệ thuật nào?

? Em có nhận xét gì vầ nghệ thuật châm biếm của bài ca này?

- nghệ thuật phóng đại.

- suy nghĩ, phát biểu.

trang phục và công việc của cậu cai.

- Dùng nghệ thuật phóng đại để nói lên quyền hành, thân phận thảm hại của cậu cai.

=> Bức biếm họa thể hiện thái độ mỉa mai, khinh ghét pha chút thương hại đối với thân phận tay sai của cậu cai.

* Ghi nhớ: (SgkT53)

* HĐ 3: HDHS Luyện tập (5’)

? chọn phương án đúng/53?

- Gọi HS đọc bài đọc thêm.

- chọn phương án đúng.

- Đọc bài/53

III. Luyện tập:

1- bài tập 1/ 53 - phương án C 2- Đọc thêm/ 53 3- Củng cố (3’): - Khắc sâu kiến thức bài học.

4- Dặn dò: (2’): - Về nhà học thuộc lòng bài và sưu tầm một số bài ca dao, tục ngữ cùng chủ đề.

- Chuẩn bị bài tiếp theo.

./.

Lớp dạy Tiết TKB Ngày giảng

7A 7B 7C

Tiết 15:- Tiếng Việt

Một phần của tài liệu Giao an Van 7 - Ca nam (Trang 25 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(239 trang)
w