TÌM HIỂU CHUNG V Ề VĂN BIỂU CẢM
CH 1 Hai câu trên có nét gì
I. Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1. Hãy viết đoạn văn chứng minh ngắn theo một trong số các đề sau
( SgkT65,66) II. Thực hành:
IV . (4’) - Củng cố: Hãy nêu yêu cầu của việc viết đoạn văn chứng minh?
• Dặn dò : Về nhà viết đoạn văn chứng minh cho hoàn chỉnhĩnhem lại cách làm bài Tập làm văn trước tiết sau trả bài.
• Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
TIẾT 101: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN.
Ngày soạn:10. 3. 2008
A. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức : - Giúp HS nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.
2.
Kỹ năng : - HS chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mổi bài đã học.
3.
Thái độ : - HS nắm được luận điểm cơ bản của các bài văn nghị luận đã học.
B. CHUẨN BỊ:
1.
GV : Lập bảng hệ thống 2.
HS : Học bài..
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn
III. Bài mới:
*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố khắc sâu kiến thức về các bài văn nghị luận đã học .Hôm nay ,ta đi vào ôn tập văn nghị luận để nắm rõ nội dung phương pháp lập luận củat các bài đã học .
I.Nội dung:
1. Lập bảng thống kê:
TT Tên bài Tác giả P2 lập luận Luận đề Những luận điểm chính 1 Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Chứng minh Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
- Dân tộc ta có một lòng nồng nàng yêu nước .Đó là một truyền thống của ta.
2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Chứng minh kết hợp giải thích
Sự giàu đẹp cue tiếng việt
- Tiếng việt có những nét đặc sắc của một thứ tiếng
đẹp,một thứ tiếng hay.
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận.
đức tính giản dị của Hồ Chí Minh.
- Sự giản dị trong mọi phương diện của đời sống : Bữa ăn ,đồ dùng ,cái nhà ,lối sống trong quan hệ với mọi người,lời ăn tiếng nói ,bài viết.
4 Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh
Chứng minh kết hợpgiải thích và bình luận
-Nguồn gốc và ý nghĩa văn chương đối với cuộc sống của con người .
- thể hiện đời sống tinh thần phong phú của Bác.
-Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người ,thương muôn loài ,muôn vật.
- Văn chương hình dung ra
-Văn chương rèn luyện bồi dưỡng tình cảm cho người đọc.
2.Những đặc sắc nghệ thuật của 4 văn bản trên.
Tên bài Đặc sắc nghệ thuật
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Bố cụa chặc chẽ ,mạch lạc.
- Dãn chứng toàn diên,chọn lọc ,tiêu biểu và sắp xếp theo trình tự thời gian lịch sử khoa học hợp lý .
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
- Kết hợp chứng minh với giải thích ngắn gọn.
- luận cứ và luận chứng xác đáng toàn diện phong phú chặc chẽ .
Đức tính giải dị của Bác Hồ
- kết hợp chứng minh,giải thích và bình luận ngắn gọn.
- Dẫn chứng cụ thể toàn diện đầy sức thuyết phục .
- Lời văn thuyết phục tràn đầy nhiệt huyết ,cảm xúc.
Ý nghĩa văn chương - Kết hợp chứng minh,giải thích bình luận ngắn gọn
- Trình bày vấn đề phức tạp một cách dung dị ,dể hiểu.
- Lời văn giàu cảm xúc hình ảnh .
3.
TT Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài ,ví dụ
1 Truyện ký - Cốt truyện
- Nhân vật - Nhân vật kể
chuyện.
- Tâm trạng,cản xúc,
- Dế mèn phiêu lưu ký.
- Buổi học cuối cùng . - cây tre Việt Nam.
2 Trữ tình - Hình ảnh ,vần dịp nhân vật trữ tình .
- Nam quốc Sơn Hà ,Nguyên Tiêu Tĩnh dạ tứ ,mao ốc vị thuphong sở phú ca,Mưa
.lượn,đem nay Bác không ngủ : ca dao,Dân ca.
3 Nghị luận - Luận đề .
- Luận điểm . - Luận cứ . - Luận chứng .
- Tinh thần yêu nước củat nhân dân ta ,sự giàu đẹp của tiếng việt ,đức tính giản dị của Bác Hồ .Ý nghĩa văn chương .
• Tự sự : Dùng phương thức miêu tả ,kể nhằm tái hiện sự vật hiện tượng,con người ,câu chuyện.
• Trữ tình : Thơ trữ tình ,tuỳ bút chủ yếu dùng phương thưc biểu cảm để biểu hiện tình cảm cảm xúc qua các hình ảnh ,nhịp điệu vần điệu .
Tự sự và trữ tình tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật nhân vật hiện tượng thiên nhiên đồ vật .
• Nghị luận: Dùng phương thức lập luận bằng lý lẽ ,dẫn chứng để trình bày ý kiến ,tư tưởng nhằm thuýet phục người đọc ,nghe kề mặt nhận thức .Văn nghị luận cũng có tình cảm cảm xúc ngưng nghị luận điểm ,luận cứ chặt chẽ ,xác đáng .
GV: Nêu câu hỏi ,HS trả lời ,Gv nhận xét .
IV . - Củng cố: Văn nghị luận và tự sự ,trữ tình có điểm nào khác .
• Dặn dò : Về học bài cũ ,xem lại bài kiểm tra tiết sau trả bài .
• Rút kinh
nghiệm………..
TIẾT 102: DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.
Ngày soạn: 11-3-08
A. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức : - Giúp HS hiểu được thế nào là cumk chủ -vị để mở rộng câu.
2.
Kỹ năng : - Học sinh nắm được các trường hợp để mở rộng câu.
3.
Thái độ : - Học sinh có ý thức sử dụng đúng cụm chủ -vị trong khi nói và viết ..
C. CHUẨN BỊ:
1.
GV : Các mẫu câu 2.
HS : Một vài câu có cụm chủ -vị D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Cho ví dụ .
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Trong khi nói hoặc viết,chúng ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm chủ -vị để mở rộng câu.Vậy để biết thế nào là dùng cụm C-V đẻ mở rộng câu ? có bao nhiêu trường hợp dùng cụm C –V.để mở rộng câu ? Hôm nay ta vào tìm hiểu bài để nắm rõ điều đó .
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức HĐ1: Tìm hiểu dùng cụm C-V
để mở rộng câu.
HS: Đọc bài tập
CH1 : Tìm cụm danh tứ có trong câu
CH2: Phân tích cấu tạo của cụm
I Thế nào là dùng cụm C-Vđể mở rộng câu:
1. Bài tập :
- Những tình cảm ta không có . PN DTT tâm PN sau cụm C-V
- Những tình cảm ta sẳn có . PN DTT tâm Pnsau,Cụm C-V .
HĐ2: Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu?
GV: Gọi HS đọc bài tập.
GV: nêu câu hỏi để HS trả lời ở (SGKtrang 68)
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ . HĐ3: Luyện tập.
CN: Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu đã cho .Cho biết trong các câu cụm từ C-V làm thành phần gì ?