Cách làm văn bản đề nghị

Một phần của tài liệu Giao an Van 7 - Ca nam (Trang 221 - 225)

1. Tìm hỉểu cấch làm văn bản đề nghị : - Quốc hiệu, tiêu ngữ.

- Địa điểm, ngày tháng làm giấy đề nghị.

- Tên văn bản.

- Gửi ai?

- Ai gửi?

- Nêu sự việc lý do ý kiến cần đề nghị với nơi nhận.

- Ký tên.

* Giống: Cách thức trình bày các mục.

* Khác: Nội dung cụ thể

+ Các mục quan trọng trong hai văn bản là:

Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Đề nghị để làm gì?

GV gọi HS đọc ghi nhớ.

HĐ3: Luyện tập.

GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài tập này.

2. Ghi nhớ: ( SgkT126, và mục 2) III. Luyện tập:

1. Bài tập1: Giống: Cả hai đều là những nhu cầu và nguyện vọng chính đáng.

+ Khác: Một bên là nguyện vcọng của cá nhân còn một bên là nguyện vọng của tập thể

IV . - Củng cố: Hãy nêu dàn mục của một văn bản đề nghị?

Dặn dò : Về học bài cũ ..Soạn Văn bản báo cáo tiết sau học.

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

TUẦN31: TIẾT 121: ÔN TẬP VĂN HỌC Ngày soạn:12.4. 2008

A.

MỤC TIÊU :

1.

Kiến thức : Giúp HS hiểu được nhan đề của tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản.

2.

Kỹ năng : -Rèn luyện kỹ năng hệ thống hoá kiến thức của các bài đã học.

3. Thái độ: - HS có ý thức hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài.

B. CHUẨN BỊ:

1.

GV : Lập bảng hệ thống 2.

HS : Học bài cũ.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I. ổn định tổ chức: 7A:

II. Kiểm tra bài cũ : KT việc chuẩn bị.

III.Bài mới:

*Đặt vấn đề: Nhằm củng cố nắm chắc nhan đề của các tác phẩm, tác giả đã học và một số khái niệm lý thuyết có liên quan đến việc hiểu văn bản, nắm những giá trị cơ bản trong từng cụm bài. Hôm nay, ta vào ôn tập để nắm rõ điều đó.

I. Nội dung:

1. Nhan đề tác phẩm, tác giả:

CH: Hãy nhớ và ghi lại các văn bản và tác giả đã học trong năm học qua?

HS: Nhớ và ghi lại, đối chiếu SGK để nhận ra những thiếu sót của mình.

2. Các thể loại:

TT Thể loại Định nghĩa

1 Ca dao- dân ca

- Ca dao: Là những sáng tác bằng văn vần của quần chúng nhân dân, thường miêu tả tâm trạng tình cảm của con người.

- Dân ca: Là những câu hát, bài hát dân gian mang tính địa phương, là những sáng tác kết hợp thơ với nhạc.

2 Tục ngữ

- Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được người dân vận dụng vào đời sống.

3 Thơ trữ tình

- Là văn bản biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả trước cuộc sống. Thơ là thể loại văn học phù hợp để biểu hiện t8ình cảm, cảm xúc.

4 Thất ngôn tứ tuyệt

- Bốn câu, mỗi câu bảy chữ 5 Ngũ ngôn tứ tuyệt - Bốn câu, mỗi câu năm chữ.

6 Thất ngôn, bát cú - Tám câu, mỗi câu bảy chữ

7 Thơ lục bát - Một câu sáu chữ và một câu tám chữ 8 Song thất lục bát - Hai câu bảy chữ kèm theo hai câu sáu tám.

9 Phép tương phản

- Là việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính chất trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.

10 Phép tăng cấp

- Lần lượt đưa thêm chi tiết và chi tiết sau phải cao hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc một hiện tượng đáng nói.

3. Tình cảm thái độ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca:

• Nhớ thương, kính yêu, than thân trách phận, buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn, châm biếm, hài hước, dí dỏm, đả kích.

HĐ4: GV Hướng dẫn HS thực hiện việc ôn tập câu hỏi còn lại.

GV: Quy định thời gian ôn tập và thời điểm kiểm tra kết quả ôn tập.

IV . - Củng cố : Hãy nêu nội dung nghệ thuật của một tác phẩm văn xuôi mà em đã học trừ văn nghị luận.

Dặn dò : Về học bài cũ . Ôn tập các phần thật kỹ tiết sau kiểm tra kết quả ôn tập của các em..

Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

………

TIẾT 122: DẤU GẠCH NGANG

Ngày soạn: 12-4-08

A. MỤC TIÊU:

1.

Kiến thức : - Giúp HS nắm được công dụng của dấu gạch ngang.

2.

Kỹ năng : - Học sinh biết dùng được dấu gạch ngang, phân biệt được dấu gạch ngang và dấu gạch nối.

3.

Thái độ : - Học sinh có ý thức dùng đúng dấu gạch ngang trong khi nói và viết.

B. CHUẨN BỊ:

1.

GV : Đoạn văn.

2.

HS : Viết đoạn văn.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:

II. Kiểm tra bài cũ: Dấu chấm lửng có tác dụng gì?

III. Bài mới:

Đặt vấn đề: Trong khi nói, chúng ta dùng dấu gạch ngang để làm gì?Dấu gạch ngang có tác dụng như thế nào? Dấu gạch ngang và dấu gạch nối có điểm gì khác nhau?Hôm nay, ta vào tìm hiểu bài để biết được điều đó.

Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức HĐ1: Tìm hiểu công dụng

của dấu gạch ngang?

GV: Gọi HS đọc ví dụ.

CH1 : Trong các câu trên dấu gạch ngang được dùng để làm gì?

Một phần của tài liệu Giao an Van 7 - Ca nam (Trang 221 - 225)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(239 trang)
w