1.Ví dụ: ( SgkT130) 2.Nhận xét:
- Dấu gạch nối trong từ Va-ren được dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài.
- Dấu gạch nối được viết ngắn hơn dấu gạch ngang.
* Ghi nhớ: ( SgkT130) III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
a. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích..
b. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích..
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích, giải thích.
d. Dùng nối các bộ phận trong một liên danh.
e. Dùng nối các bộ phận trong một liên danh 2. Bài tập2: Dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài.
3. Bài tập3:
IV . - Củng cố : Hãy nêu công dụng của dấu gạch ngang? Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối?
• Dặn dò : Về học bài cũ .làm bài tập còn lại .Soạn bài Ôn tập tiếng Việt tiết sau học.
• Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
TIẾT 123: ÔNTẬP TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 14-4-08
A. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức : - Giúp HS hệ thống hoá kiến thức về các câu đơn và dấu câu đã học.
2.
Kỹ năng : - Rèn luyện kỹ nănghệ thống hoá kiến thức của các kiểu câu đơn và dấu câu..
3.
Thái độ : - Học sinh có ý thức dùng đúng dấu gạch ngang trong khi nói và viết.
B. CHUẨN BỊ:
1.
GV : Hệ thống hoá kiến thức.
2.
HS : Ôn tập
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:
II. Kiểm tra bài cũ: KT vở soạn?
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Nhằm đánh giá cách lĩnh hội kiến thức tổng hợp của các em. Hôm nay, lớp vào tiết ôn tập để củng cố nắm chắc phần tiếng Việt từ đầu năm đến nay.
I. Nội dung:
1. Các kiểu câu đơn:
Kiểu câu Phân loại theo mục đích nói
Câu trần thuật - Dùng để nêu một nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai.
Câu nghi vấn - Dùng để hỏi
Câu cầu khiến - Dùng để đề nghị yêu cầu…người nghe thực hiện hành động nói đến trong câu.
Câu cảm thán - Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp.
2.Phân loại theo cấu tạo:
• Câu bình thường: Câu có cấu tạo theo mô hình chử ngữ, Vị ngữ.
• Câu đặc biệt: Câu không có cấu tạo theo mô hình chử ngữ, Vị ngữ.
3. Các dấu câu:
Dấu câu Công dụng.
Dấu chấm - Dùng để đánh dấu sự kết thúc của một câu.
Dấu phẩy - Dùng để ngăn cách các thành phần đồng chức.
Dấu chấm phẩy
- Dùng đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
- Dùng đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.
Dấu chấm lửng
- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa được liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quảng.
- Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện từ ngữ có nội dung bất ngờ, hài hước.
Dấu gạch ngang
- Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong một liên danh.
• Ghi chú: Các phần trên GV nêu ra câu hỏi HS trả lời.
IV . - Củng cố : Hãy nêu công dụng của các dấu câu mà chúng ta đã học?
• Dặn dò : Về học bài cũ .làm bài tập còn lại .Soạn bài Ôn tập tiếng Việt tiếp tiết sau học.
• Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
TIẾT 124 VĂN BẢN BÁO CÁO Ngày soạn: 12/4/2008.
A. MỤC TIÊU : 1.
Kiến thức : Giúp HS nắm được đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này.
2.
Kỹ năng : - HS biết viết văn bản báo cáo đúng theo quy cách.
3.
Thái độ : Có ý thức nhận ra những sai sót của mình khi viết văn bản báo cáo.
B. CHUẨN BỊ:
1.
GV : tình huống 2.
HS : Viết văn bản
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:
II.
Kiểm tra bài cũ : Khi nào thì người ta viết văn bản đề nghị? Cách viết văn bản đề nghị như thế nào?.
III. Bài mới: * Đặt vấn đề:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm của
văn bản báo cáo?
GV gọi HS đọc bài tậpSgk.
CH1: Qua hai văn bản trên, hãy cho biết viết báo cáo để làm gì?
CH2 Văn bản cần chú ý yêu cầu gì về nội dung và hình thức?
CH3 GV nêu câu hỏi này HS thực hiện.
HĐ2: Tìm hiểu cách làm văn bản báo cáo?
CH4 Các văn bản được trình bày theo một thứ tự nào?
HS đọc hai văn bản và rút ra nhận xét về cách trình bày thứ tự của các mục?
GV gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
GV; Hướng dẫn HS thực hiện bài tập này.