TÌM HIỂU CHUNG V Ề VĂN BIỂU CẢM
TIẾT 62: ÔN TẬP VĂN BẢN BIỂU CẢM
5. Các bút pháp tu từ trong văn biểu cảm
- So sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hoá.
CH6: Văn biểu cảm thường sử dụng bút pháp tu từ nào?
CH7: Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?
- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì nó có mục đích biểu cảm như thơ.
- Trong biểu cảm trực tiếp người viết sử dụng ngôi thứ nhất.
- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn, lời hô.
IV . - Củng cố : Trong văn biểu cảm thiếu miêu tả và tự sự được không? Vì sao?
• Dặn dò : Về nhà học bài cũ, xem lại bài viết ssó 3 tiết sau trả bài.
• Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
TIẾT 63: SÀI GÒN TÔI YÊU.
Ngày soạn: 10.12.2007. ( Hướng dẫn đọc thêm) (Minh Hương)
A. MỤC TIÊU:
1.
Kiến thức : Giúp HS cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn.
2.
Kỹ năng : - HS nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn.
3.
Thái độ : - Có ý thức yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
B. CHUẨN BỊ:
1.
GV : Tài liệu liên quan.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. ổn định tổ chức: 7A: 7D: 7E:
II. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu nội dung, nghệ thuật văn bản Một thứ quà của lúa non: Cốm.
III. Bài mới:
• Đặt vấn đề: Sài Gòn, nay là Thành phố Hồ Chí Minh đã đi vào trong những trang thơ văn và nhiều bản nhạc của nhiều tác giả ở Việt Nam chúng ta. Thành phố này, con người ở đây có những đặc điểm nỗi bật nào? Hôm nay, ta vào tìm hiểu để nắm rõ điều đó.
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức HĐ1: Đọc- Chú thích.
GV: Đọc bài, gọi HS đọc tiếp.
HĐ2: Tìm hiểu văn bản.
CH1: Sài Gòn là sức sống của một đô thị trẻ. Điều đó được diễn tả bằng hình ảnh nào?
CH2: Em có nhận xét gì về cách tạo hình ảnh trên? Hãy nêu tác dụng của cách tạo hình ảnh đó?
CH3 : Cảm nhận của em về thiên nhiên, khí hậu của Sài Gòn qua văn bản như thế nào?
CH4: Em có nhận xét gì về cách mêu tả trong đoạn này?
CH5: Qua đoạn miêu tả đặc điểm cư dân Sài Gòn đã làm lộ rõ những nét đáng quý trong cuộc sống của họ. Đó là nét gì?
CH6: Phong cách của người Sài Gòn được khái quát trong nhận xét nào của tác giả? Em có nhận xét gì về phong cách sống của họ?
CH7: Người Sài Gòn bộc lộ tập trung ở các cô gái qua đoạn văn nào?
CH8: Trong đoạn văn đó, những nét đẹp riêng nào được nói tới?
CH9: Những vẻ đẹp đó đã làm thành vẻ đẹp chung nào của người Sài Gòn?
CH10: Vẻ đẹp ở đây là vẻ đẹp truyền thống. Tai sao tác giả lại
I. Đọc- Chú thích:
II. Tìm hiểu văn bản:
1.Vẻ đẹp Sài Gòn:
a. Vẻ đẹp của cuộc sống Sài Gòn:
- Sử dụng phép so sánh, tính từ, thành ngữ để thể hiện sức trẻ Sài Gòn và cái nhìn tin yêu của tác giả đối với Sài Gòn.
- Lắm nắng, nhiều mưa, nhiều gió vào buổi chiều.
- Khí hậu thay đổi nhanh.
- Kết hợp miêu tả với biểu hiện cảm xúc.
- Cuộc sống cộng đồng hoà hợp trong lao động.
b. Vẻ đẹp của con người Sài Gòn:
- ăn nói tự nhiên, dễ dãi.
- ít dàn dựng, tính toán.
- Chơn thành, bộc trực.
Đó là cách sống cởi mở, trung thực, ngay thẳng, tốt bụng.
- Nét đẹp trang phục, dáng vẻ và cách xã giao.
- Giản dị, khoẻ mạnh, lễ độ, tự tin.
tìm kiếm vẻ đẹp đó?
CH11: Hãy tìm những lời nói biểu hiện trực tiếp tình yêu cảu tác giả đối với Sài Gòn?
CH12: Trong lời biểu hiện tình yêu đó, ngôn ngữ nào được lặp lại? Sự lặp lại đó có ý nghĩa gì?
CH13: Em có cảm nhận gì về tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập.
- Vẻ đẹp truyền thống là các giá trị bền vững, mang bản sắc riêng.