Diễn biến, cơ chế, kết quả

Một phần của tài liệu Bài giảng Sinh học đại cương TS. Phạm Đình Văn (bs) (Trang 36 - 40)

Chương 4. Sinh sản của tế bào

A. Diễn biến, cơ chế, kết quả

- Trước khi bước vào nguyên phân, tế bào đã trải qua quá trình tự nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST. Tạo thành các cặp NST kép tương đồng, mỗi NST kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động.

- Lần phân bào I:

+ Kì đầu I:

Các NST kép trong cặp tương đồng tiến sát lại gần nhau và xẩy ra hiện tượng tiếp hợp dọc theo chiều dài.

Có thể xẩy ra hiện tượng trao đổi chéo (1 hoặc nhiều điểm) giữa hai trong bốn cromatit của cặp NST kép tương đồng.

NST sau khi tiếp hợp và TĐC sẽ bắt đầu co ngắn lại.

Màng nhân, nhân con biết mất; thoi vô sắc hình thành, trung tử di chuyển về 2 cực của tế bào.

+ Kì giữa I: NST co xoắn cực đại. Các cặp NST kép của từng cặp tương đồng tập trung thành 2 hàng ngang tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, TVS đính vào 1 phía của mỗi NST kép

+ Kì sau I: các cặp NST kép trong cặp tương đồng phân li về 2 cực của tế bào.

+ Kì cuối I: Phân chia tế bào chất, tạo thành 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa n kép NST khác nguồn gốc.

- Lần phân bào thứ 2: giống với quá trình nguyên phân

Mỗi tế bào con của lần phân bào 1 tiếp tục trải qua 4 kì của lần phân bào 2.

+ Kì đầu II. Kì này diễn ra rất nhanh, với một số hoạt động sau: Trung tử nhân đôi và di chuyển về 2 cực của tế bào, thoi vô sắc xuất hiện.

+ Kì giữa II. Các NST kép xếp thành 1 hàng tại MPXĐ, thoi vô sắc đính vào 2 phía tâm động của các NST.

+ Kì sau II. Các NST kép tách nhau tại tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào.

+ Kì cuối II. NST dần dần tháo xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện.

Trung tử và TVS biến mất. Tế bào chất phân chia đồng đều cho 2 tế bào con.

Kết quả của giảm phân 2: 4 tế bào đơn bội.

- Kết quả của giảm phân: từ 1 tế bào mẹ lưỡng bội (2n)  4 tế bào con có bộ NST đơn bội (n).

- Cơ chế: Sự tự nhân đôi (1 lần ở kì trung gian) và phân li chính xác của bộ NST (2 lần, ở kì sau I và II)

Hình 4.2. Quá trình giảm phân B. Ý nghĩa của giảm phân

Giảm phân là cơ chế hình thành giao tử, với bộ NST đơn bội, từ đó tạo ra sự ổn định cho bộ NSTcủa loài qua quá trình thụ tinh.

Nhờ sự kết cặp và phân li của NST mà tạo ra biến dị tổ hợp tạo sự đa dạng của sinh giới.

***********************

Câu hỏi ôn tập môn Tế bào học:

Câu 1.

a, Trình bày sơ lược về lịch sử phát hiện tế bào?

a, Hãy nêu nội dung của học thuyết tế bào? Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống?

Câu 2.

a, Nguyên tố đa lượng, vi lượng là gì? Cho ví dụ?

a, Giải thích vì sao nguyên tố vi lượng trong tế bào chỉ chiếm 1 lượng rất nhỏ, nhưng nó đóng vai trò rất quan trọng? Cho ví dụ?

Câu 3.

a, Cấu trúc và chức năng của Protein?

b, Bò, Trâu, Ngựa, … đều ăn cỏ nhưng vì sao thịt của chúng lại khác nhau?

Câu 4.

b, Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN?

b, Giải thích sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của ADN?

Câu 5.

a, Nêu các loại hình dạng của vi khuẩn? Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ có ý nghĩa gì đối với đời sống của chúng?

b, Trình bày cấu trúc cơ bản của tế bào nhân sơ

c, Mô tả diễn biến quá trình trực phân ở tế bào nhân sơ Câu 6.

a, Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?

b, Trình bày cấu tạo của NST ở tế bào nhân thật? Vì sao bộ NST lưỡng bội ở sinh vật luôn là một số chẵn?

Câu 7.

a, Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp?

b, Giải thích vì sao lá cây thường có màu xanh lục?

Câu 8.

a, Trình bày cấu trúc và chức năng của bào quan ti thể?

b, Giải thích vì sao số lượng ti thể ở các tế bào hoạt động mạnh (như tế bào cơ tim) lại nhiều hơn các tế bào hoạt động yếu hơn (như tế bào mô biểu bì)?

Câu 9.

a, Trình bày diễn biến, cơ chế và kết quả của quá trình nguyên phân?

b, Phân tích ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào (giãn xoắn ở kì trung gian => đóng xoắn cực đại ở kì giữa => giãn xoắn ở kì cuối)?

Câu 10.

a,Trình bày diễn biến, cơ chế và kết quả của quá trình giảm phân?

b, So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân?

c, Phân biệt tế bào vi khuẩn, tế bào thực vật và tế bào động vật?

***********************

Một phần của tài liệu Bài giảng Sinh học đại cương TS. Phạm Đình Văn (bs) (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(149 trang)