Ngành Dương xỉ (Polipodiophyta)

Một phần của tài liệu Bài giảng Sinh học đại cương TS. Phạm Đình Văn (bs) (Trang 91 - 96)

a. Đặc điểm chung: Là một ngành lớn rất đa dạng, bao gồm cây thân gỗ, cây thảo, cây leo. Lá lớn và đa dạng, thường chia nhiều thùy hoặc kép lông chim. Trong hầu hết các loài, bào tử thường ở mặt dưới của lá, thường tập trung thành túi bào tử và ổ túi bào tử. Đa số là đồng bào tử.

b. Phân loại: Hiện nay người ta công nhận khoảng 1.200 loài còn sinh tồn, được phân chia thành 5lớp (theo Takhtajan):

Lớp Tiền Dương xỉ

Lớp Dương xỉ cổ (Archaeopteridopsida) Lớp Lưỡi rắn (Ophyoglossopsida) Lớp Tòa sen (Marattiopsida)

Lớp Dương xỉ (Lycopodiopsida) – Là lớp phổ biến nhất của ngành hiện nay c. Các đại diện:

+ Dương xỉ thường + Bổ cốt toái + Lông Culi + Bèo hoa dâu

Bào tử thực vật của Dương xỉ

(A) Lá non; (B) Cây lớn; (C) Lá mang bào tử non

Chu kì sống của Dương xỉ 7. Ngành hạt trần(gymnospermphyta)

Thực vật hạt trần là nhóm thực vật có hạt đầu tiên, chúng hình thành dị bào tử.

bào tử nhỏ là hạt phấn và bào tử lớn là noãn. Giao tử đực kết hợp với noãn nhờ ống phấn. Chúng thụ tinh không cần nước, trừ lớp Tuế thụ tinh nhờ nước của phôi tâm tiết ra. Sau khi thụ tinh hợp tử phát triển thành phôi, phôi được giấu kín trong hạt, nhưng hạt chưa được bảo vệ trong quả, vì vậy còn gọi là hạt trần.

Ngành Hạt trần bao gồm những cây gỗ thường xanh, cây gỗ lớn, gỗ thứ cấp phát triển. Mạch dẫn gồm các Quản bào, chưa có mach thông.

Phân loại: Chia làm 3 phân ngành: Phân ngành Tuế, Thông, Dây gắm

a. Phân ngành Tuế: Có thân cột, lá to, kép lông chim, các lá bào tử tập trung ở đỉnh tạo thành nón. Nón có thể đơn tính hoặc lưỡng tính. Tinh trùng còn có hai roi, thụ tinh không nhờ nước của môi trường ngoài nhưng nhờ nước của phôi tâm tiết ra. Chia làm 3 lớp:

+ Lớp Dương xỉ có hạt: Là ngành nguyên thủy nhất, gần với Dương xỉ.

+ Lớp Tuế: Cây phân tính, trên mỗi cây chỉ tạo ra 1 loại giao tử, tinh trùng có roi xếp xoắn ốc. Sau khi thụ tinh noãn biến thành hạt. Ở Tuế, hạt cần một thời gian khá lâu để chín (khoảng 10 năm).

Đại diện: Ngày nay chỉ có 9 giống Thiên tuế còn tồn tại ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Thường gặp hai loài Thiên tuế là Vạn tuế (Cycas revoluta) được trồng như một cây cảnh quý và Thiên tuế lược (Cycas pectinata), thường gặp mọc dại ở Hà Tiên.

+ Lớp Á Tuế: Là loài đã tuyệt diệt, hiện nay chỉ gồm các hóa thạch. Có nón lưỡng tính.Nón có cấu tạo gần giống với Hoa của cây hạt kín, vì vậy có tác giả cho rằng chúng là nguồn gốc của cây Hạt kín.

b. Phân ngành Thông: Có nón đơn tính cùng gốc, thân phân nhánh nhiều. Nón

cái hóa gỗ, gồm nhiều lá bào tử lớn, mỗi lá chứa 1 noãn, 2 hay nhiều noãn. Sự thụ tinh hoàn toàn không cần nước, nhờ có ống phấn đưa tinh tử vào tận túi noãn để thụ tinh.

Thời gian từ lúc thụ phấn đến thụ tinh kéo dài khoảng 1 năm.

Đại diện:

+ Thông 2 lá, 3 lá, 5 lá (thông 5 lá là loài đặc hữu của Đà lạt) + Vương tùng hay Tùng bách tán (Araucaria)

+ Trắc bạch diệp (cây học bài) (Thuja)

c. Phân ngành Dây gắm: Dây Gắm là cây gỗ hay dây leo với lá giống cây hạt kín. Dây Gắm là ngành duy nhất của thực vật hạt trần có mạch gỗ tiến hóa tương tự ở cây hạt kín.Có nhiều đặc điểm gần giống với Hạt kín. Có mạch, lá bào tử có dấu hiệu lưỡng tính, nguyên tản đực và cái tiêu giảm, phôi có hai lá mầm.

Chu kỳ sống của Thông 8. Ngành hạt kín (Angiospermatophyta)

Là ngành lớn nhất và đa dạng nhất, chiếm hơn 80% loài thực vật trên trái đất. Cơ thể có thể cao hơn 100 m hoặc nhỏ bé khoảng 1mm như bèo tấm. Ngoài những đặc điểm giống như thực vật ẩn hoa và hạt trần, thực vật hạt kín có những đặc trưng sau:

+ Sự xuất hiện hoa, vì vậy ngành thực vật này còn được gọi là thực vật có hoa.

Hoa gồm có đài, tràng, nhị, nhụy. Đặc biệt bộ nhụy được tạo thành từ nhiều lá noãn

kết hợp với nhân lưỡng bội tạo thành nội nhũ tam bội.- một nguồn chất dinh dưỡng giúp phôi phát triển.

+ Sự thụ tinh và truyền giống rất đa dạng: nhờ gió, côn trùng, nhờ nước,…

Phân loại:

- Lớp 2 lá mầm: (Dicotyledoneae), (Song tử diệp) gồm 7 phân lớp:

+ Phân lớp NGọc lan – Magnollidae + Phân lớp Mao lương – Ranuncullidae + Phân lớp Sau sau – Hamamelididae + Phân lớp Sổ - Dillieniidae

+ Phân lớp Cẩm chướng – Caryophyllidae + Phân lớp Hoa hồng – Rosidae

+ Phân lớp Cúc - Asteridae

- Lớp 1 lá mầm (Liliopsida) (Ðơn tử diệp) gồm có 3 lớp:

+ Phân lớp Trạch tả - Lismidae + Phân lớp Hành – Lilidae + Phân lớp Cau – Arecidae

Chu kỳ sống của Thực vật hạt kín

a. Lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae): Có khoảng 170 – 190 ngàn loài. Phôi có hai lá mầm, lá mầm thường có 3 bó dẫn chính. Hầu hết các cây Hai lá mầm đều có mạch trừ các đại diện thuộc bộ Ngọc lan (Magnoliales). Rễ thường theo kiểu rễ trụ.

Rễ chính phát triểm mạnh. Lá thường có cuống và gân hình lông chim hay chân vịt.

Cây có tăng trưởng thứ cấp do sự hoạt động của các tượng tầng. Cấu tạo hoa theo kiểu mẫu 5 (năm lá đài, năm cánh hoa...) hay mẫu 4 (bốn lá đài, bốn cánh hoa...).

+ Phân lớp thấp nhất Ngọc lan: thuờng gặp các cây thân gỗ, chưa có mạch điển hình. Hoa đơn độc, đế hoa lồi, thành phần hoa nhiều. Đại diện như Dạ hợp (Magnolia)

hay Ngọc lan trắng, Ngọc lan vàng, Na, Mãng cầu, Huyền Diệp (Michelia). Gồm các Bộ tiêu biểu: Ngọc lan, Na, Long não, Hồ tiêu, Súng, Sen.

+ Phân lớp Mao lương: Cây thảo, leo. Mạch có bản ngăn đơn. Bộ nhị và nhụy nhiều, hoa đều, lưỡng tính. Gồm các Bộ tiêu biểu: Mao lương, A Phiện (Cây thuốc phiện)

+ Phân lớp Sau sau: Đa số là cây thân gỗ. Hoa thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió, như hoa nhỏ, đơn tính, bao hoa tiêu giảm. Bộ nhụy, nhị giảm, lá noãn hợp. Các bộ tiêu biểu: Sau sau, Gai (Dâu tằm, Đa búp đỏ, Sanh, Gừa, …)

+ Phân lớp Cẩm chướng: Đa số là cây thảo, thích nghi với điều kiện sống khô hạn. Hoa nhỏ, lưỡng tính, nhị nằm đối diện với cánh tràng.Gồm các bộ tiêu biểu:

Cẩm chướng (Hoa Cẩm chướng, Xương rồng, Quỳnh, Thanh Long); Rau răm (Rau răm, Dây tigôn)

+ Phân lớp Sổ: Đa dạng, gồm cây gỗ, leo, bụi. Hoa lưỡng tính, bộ nhụy gồm những lá noãn rời hay hợp. Các bộ tiêu biểu: Bộ Sổ, Bầu bí (Bí đỏ, mướp, Dưa chuột, Dưa hấu,…); Bông (Cây Bông, Chò nâu, Dâm bụt); Thầu dầu (Cây Cao su).

+ Phân lớp Hoa hồng: Cây gỗ, thảo, leo. Hoa mẫu 5, đính noãn trụ giữa, hoa tiến hóa theo hướng thụ phấn nhờ sâu bọ, cánh hoa thường rời. Các bộ tiêu biểu: Hoa hồng (Cây hoa hồng, Cây mâm xôi, Táo, Đào, Mận, Lê, …); Bộ Đậu (Trinh nữ, Tràm hoa vàng, Phượng, Keo đậu, Móng bò, Đậu phộng, Ðiên điển …); Bộ Cam (Cam, Chanh, Quýt,…)

+ Phân lớp Cúc: Là bộ tiến tiến hóa nhất trong lớp hai lá mầm. Gồm các cây thảo, hoa đều, cánh hợp, nhị dính trên ống tràng. Hoa mọc thành cụm hoa hình đầu, thụ phấn chéo bắt buộc nhờ sâu bọ, côn trùng. Các bộ tiêu biểu: Bộ Hoa mõm chó (Cây Hoa mõm chó, Rau ngổ nước,…); Bộ Hoa văn hay Long đởm (Trúc đào, Thông Thiên, Sữa, Dây huỳnh, Dừa cạn, Cà phê, …), Bộ Khoai lang (Khoai lang, Rau muống, …), Bộ Hoa môi (Bạc hà, Tía tô,…), Bộ cúc (các loại hoa Cúc, Hướng dương, Thược dược, ngải cứu,…);

b. Lớp Một lá mầm (Ðơn tử diệp) (Monocotyledoneae):

Có khoảng 50 – 60 ngàn loài. Đặc điểm đặc trưng là phôi có một lá mầm, lá mầm thường có hai bó mạch. Rễ chính sớm chết sớm và được thay thế bằng hệ thống rễ chùm. Lá thường không có cuống mà có bẹ to ôm lóng thân. Lá thường có gân song song theo chiều dọc của lá hay gân hình cung. Cấu tạo của hoa thường là mẫu 3 (ba lá đài, ba cánh hoa... hay một bội số của ba). Chia làm 3 phân lớp:

+ Phân lớp Trạch tả: Cây thảo sống ở nước. Hoa mẫu 3, bao hoa phân hóa thành đài và tràng. Đây là Phân lớp nguyên thủy nhất của lớp 1 lá mầm, có quan hệ với phân lớp Ngọc lan qua bộ Súng.

Đại diện: Cây trạch tả, Cây rau mác….

+ Phân lớp Hành hay Huệ tây: Cây thân cỏ, một số lớn có thân hành, hoa cấu tạo thích nghi với lối thụ phấn nhờ sâu bọ và nhờ gió. Đây là một phân lớp rất rộng và đa dạng nhất của lớp 1 lá mầm.

- Bộ Cói: Củ gấu, cỏ năm đốt,

- Bộ lúa: Lúa (Oryza Sativa), Ý dĩ, Kê, Lúa mì, Ngô (Zea), sả, tre, hóp, trúc, giang, nứa, mía,…

+ Phân lớp Cau: Tiến hóa theo hướng tiêu giảm thành phần hoa, đặc trưng bởi cụm hoa bông mo, có mo bảo vê hoa quả.

- Bộ Cau: có tời 240 chi, 3400 loài, phân bố rộng. Dừa (Cocos), Cau (Areca)...

- Bộ Ráy: Vạn niên thanh, Khoai môn tía, Bán hạ, Thiên niên kiện

*************

Một phần của tài liệu Bài giảng Sinh học đại cương TS. Phạm Đình Văn (bs) (Trang 91 - 96)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(149 trang)