SINH HOẠT CUỐI TUẦN 24
I, Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh
4: Luyện đọc diễn cảm - Đọc thuộc lòng
+ Treo bảng phụ chép sẵn phần luyện đọc + Tổ chức cho HS luyện đọc học thuộc lòng nối tiếp theo từng khổ thơ, cả bài thơ.
+ Yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lòng.
+ Nhận xét, tuyên dơng.
C, Củng cố - dặn dò:
+ 4 khổ thơ.
+ HS đọc nối tiếp (3 lợt).
+ Lợt1: Luyện đọc + luyện phát âm + Lợt2: Luyện đọc + giải nghĩa t + Lợt 3: Luyện đọc lại
+ HS luyện đọc nhóm đôi. 2 HS thi đọc trớc líp.
+ 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
+ Qua bài thơ em thấy các chiến sĩ lái xe rất dũng cảm, lạc quan, yêu đời, hăng hái đi chiến
đấu.+ Những hình ảnh:
- Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng Không có kính, ừ thì ớt áo Ma tuôn, ma xối nh ngoài trời Cha cần thay, lái trăm cây số nữ
- Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới.
Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi
+ Các chú bộ đội thật dũng cảm, lạc quan yêu
đời, coi thờng khó khăn gian khổ, bấp chấp bom
đạn của kẻ thù.
+ Các nhóm thảo luận.
+ Một số nhóm nêu, nhóm khác nhận xét.
+ Tiểu kết câu trả lời đúng:
ý1: Tâm thế bình thản, ung dung của ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn.
ý2: Tinh thần lạc quan của những chiến sĩ lái xe Trờng Sơn.
ý3: Tinh thần vợt qua khó khăn gian khổ của các chiến sĩ lái xe Trờng Sơn.
ý4: Tình đồng chí đồng đội thắm thiết.
Nội dung: Ca ngợi tinh thần lạc quan, dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mỹ cứu nớc.
+ HS luyện đọc theo cặp.
+ 2 HS thi đọc trớc lớp.
+ Líp nhËn xÐt.
+ HS luyện đọc thuộc lòng theo cặp đôi.
+ Một số HS đọc trớc lớp theo khổ thơ và cả bài thơ.
- Củng cố lại nội dung bài. Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.
Luyện tậpToán
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Bieát giải bài toán liên quan đến phép cộng và phép nhân phân số.
- Bài tập cần làm bài 1a, bài 2, bài 3 và bài 1b,c* dành cho HS khá giỏi.
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1: Kiểm tra bài cũ:
2: Hớng dẫn luyện tập
HĐ1: Giới thiệu tính chất giao hoán trong phÐp tÝnh ph©n sè.
+ Y/C hs làm và chữa bài 1
+ Vậy khi thay đổi vị trí các phân số trong 1 tích thì tích đó có thay đổi không?
+ Em có nhận xét gì về tính chất giao hoán của phép nhân 2 phân số với tính chất giao hoán của phép nhân số tự nhiên?
HĐ2: Giới thiệu tính chất một số nhân một tổng áp dụng trong phép tính phân số+ Y/C hs chữa bài 2
+ Y/C hs nhận xét và so sánh 2 biểu thức
+ Em đã vận dụng tính chất gì để tính bằng 2 cách của câu a, b, c?
+ Muốn nhân 1 tổng 2 phân số với phân số thứ 3 ta có thể làm thế nào?
HĐ3: Củng cố tính chất giao hoán, kết hợp trong phép nhân phân số
Bài 3: Tính bằng 2 cách.
+ Y/C hs chữa bài, nêu cách làm + Cách tính nào nhanh hơn?
Bài 4: Củng cố về giải toán.
+ Y/C hs nêu cách tính diện tích HCN C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Làm bài tập 2,3 (SGK trang 134).
+ HS chữa bài và nêu nhận xét: Kết quả 2 phép tính bằng nhau.
+ Tích không thay đổi.
+ §Òu cã tÝnh chÊt gièng nhau.
+ HS tính và nêu kết quả.
+ 2 biểu thức trên có giá trị bằng nhau và bằng b)
4 3 c)
28 25
+Tính chất nhân 1 tổng 2 phân số với phân số thứ 3.
+ Nêu đợc tính chất
+ 1 HS lên chữa bài. Kết quả:
15 82 - Cách 2 nhanh hơn
+ 1 HS lên chữa bài. Đáp số:
25 18
+HS nhận xét, nêu cách tính diện tích HCN
Kể chuyện:
Những chú bé không chết I, Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Những chú bé không chết rõ ràng, đủ ý (BT1); kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện (BT2).
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện và đặt tên khác cho truyện phù hợp với nội dung.
II, Đồ dùng dạy học: Các hình minh họa cho câu chuyện (đợc cấp).
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài:
2. Kể chuyện
+ Giáo viên kể chuyện:
- Lần 1: GV kể chuyện
- Lần 2:GV kể chuyện kết hợp sử dụng tranh minh họa.
3. Hớng dẫn kể chuyện
+ Yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa, kể từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
+ Theo dõi, giúp đỡ HS kể chuyện.
4. Thi kể chuyện trớc lớp
+ Treo tranh minh họa, yêu cầu HS lần lợt lên kể chuyện trớc lớp.
- Thi từng đoạn
- Thi kể toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện.
+ Yêu cầu HS bầu BGK, cả lớp lắng nghe và
đánh giá theo các tiêu chí đã nêu.
C. Củng cố - dặn dò:
- Củng cố lại nội dung câu chuyện.
- KC cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau.
- Hs theo dâi GV kÓ
+ HS luyện kể theo nhóm bàn và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.
+ Nhận xét bạn của nhóm mình kể.
+ Một số HS lên kể chuyện trên bảng theo từng
đoạn và cả câu chuyện.
+ HS lắng nghe, nhận xét bạn kể.
+ HS kể hỏi bạn hoặc HS nghe kể hỏi:
- Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú bé?- Tại sao chuyện có tên: Những chú bé không chÕt?
- Bạn có thể đặt tên cho câu chuyện là gì?
Âm nhạc
Giáo viên chuyên dạy
Thứ năm ngày 24 tháng 2 năm 2011
Lịch sử:
Trịnh - Nguyễn phân tranh I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Bieát được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng ngoài.
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực cuả các phe phái phong kiến.
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các phe phái phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển.
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài và Đàng trong.
II, Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập cá nhân. Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho thảo luận nhóm. Lợc đồ Việt Nam thế kỉ XVI - XVII.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Tìm hiểu sự suy sụp của triều Hậu Lê + YC HS đọc thầm SGK và tìm những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều đình Hậu Lê từ đầu thÕ kû XV?
+ Tiểu kết ý chính Trớc sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà Mạc đã cớp ngôi nhà Lê. Chúng ta cùng tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc.
HĐ3: Tìm hiểu sự ra đời của nhà Mạc và sự phân chia Nam Triều - Bắc Triều
+ Yêu hs thảo luận nhóm 4 các câu hỏi sau:
1) Nhà Mạc ra đời nh thế nào? Triều đình nhà Mạc
đợc sử cũ gọi là gì? Nam Triều là triều đình của dòng họ phong kiến nào? Ra đời nh thế nào?
3) Vì sao có chiến tranh Nam - Bắc Triều?
4) Chiến tranh Nam - Bắc Triều kéo dài bao nhiêu năm và có kết quả nh thế nào?
HĐ4:Tìm hiểu chiến tranh Trịnh-Nguyễn + YC HS thảo luận theo bàn các câu hỏi:
1) Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh Trịnh - NguyÔn?
2) Trình bày diễn biến chính của cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn?
3) Nêu kết quả của chiến tranh Trịnh - Nguyễn?
+ Chiến tranh liên miên dẫn đến đời sống của nhân dân ta lúc bấy giờ nh thế nào?
C. Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
+ 3 HS nêu, lớp nhận xét.
- Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngày
đêm.- Bắt nhân dân xây thêm nhiều cung điện.
- Nhân dân gọi vua Lê Hy Mục là “Vua quỷ”
gọi vua Lê Tơng Dực là “Vua lợn”.
- Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhau để tranh giành quyền lực.
+ HS thảo luận và nêu.
+ Nam Triều là triều đình của họ Lê. Năm 1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kim
đã đa 1 ngời thuộc dòng dõi nhà Lê lên ngôi
đã lập nên triều đình riêng ở Thanh Hóa.
+ 2 thế lực phong kiến Nam Triều và Bắc Triều tranh giành quyền lực với nhau gây nên cuộc chiến tranh Nam - Bắc Triều.
+ Kéo dài hơn 50 năm, đến năm 1592 khi Nam Triều chiếm đợc Thăng Long thì chiến tranh míi kÕt thóc.
+ HS thảo luận theo bàn.
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đã
đẩy con trai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, Quảng Nam. Hai thế lực phong kiến Trịnh - Nguyễn
đã tranh giành quyền lực gây nên chiến tranh Trịnh - Nguyễn.
+ Trong khoảng 50 năm, 2 họ Trịnh- Nguyễn đánh nhau 7 lần. Vùng đất miền Trung trở thành chiến trờng ác liệt.
+ Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làm gianh giới. Đàng Ngoài từ sông Gianh trở ra,
Đàng Trong từ sông Gianh trở vào. Đất nớc bị chia cắt hơn 200 năm.
+ Vô cùng khổ cực.
Toán:
Tìm phân số của một số I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách giải các bài toán dạng: Tìm phân số của một số.
- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II, Đồ dùng học tập: Vẽ sẵn lên bảng lớp hình minh họa SGK.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
HĐ2: Ôn tập về tìm 1 phần mấy của 1 sè
+ Lớp 4A có 36 học sinh, số học sinh thích học toán bằng
3
1 số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh tích học toán?
+ Mẹ mua 12 quả cam, mẹ đem biếu bà 3 1 sè cam đó. Hỏi mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam.
HĐ3: Hớng dẫn học sinh tìm phân số của 1 số
* Một rổ cam có 12 quả, hỏi 3
2 số cam trong rổ là bao nhiêu quả?
+ 3
2 số cam trong rổ nh thế nào so với 3 1 sè cam trong rổ?
+ VËy muèn biÕt 3
2 số cam trong rổ là bao nhiêu ta làm thế nào?
+ VËy 3
2 của 12 quả cam trong rổ là bao nhiêu?
+ Em hãy suy nghĩ và điền dấu >, <, = thích
hợp: 8
3 ...2
12 = .
+ VËy muèn tÝnh 3
2 của 12 ta làm thế nào + Hãy tính
3
2 của 15;
4
3 của 16.
HĐ4: Luyện tập
+ Giao bài 1, 2, 3 (vở bài tập trang 46).
+ Theo dõi, giúp đỡ HS làm bài.
+ Chấm bài của một số em, nhận xét.
+ Hớng dẫn học sinh chữa bài.
+ Nhận xét, nêu cách làm.
Bài tập1,2,3: Củng cố cách tìm phân số của một số.5. Củng cố - dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học. Làm bài tập ở SGK.
+ 2 HS đọc đề bài.
+ HS trả lời: Số học sinh thích học toán của lớp 4A là: 36 : 3 = 12 (em).
+ HS đọc đề bài.
+ 1 HS trả lời: Mẹ đã biếu bà số quả cam là:
12 : 3 = 4 (quả cam).
+ 2 HS đọc lại.
+ 3
2 số cam gấp đôi 3
1 số cam trong rổ.
+ Lấy kết quả của 3
1 số cam trong rổ nhân với 2 (4 x 2 = 8 quả)
+ 3
2 của 12 quả cam là 8 quả.
+ HS suy nghĩ và điền dấu x
(HS thực hiện 8
3 24 3
12×2 = = ) + Muèn tÝnh
3
2 của 12 ta lấy số 12 x 3 2. + 2 HS vận dụng tính. Cả lớp làm vào vở nháp.
+ 3 HS đọc đề bài.
+ 3 HS lên bảng chữa bài, mỗi HS làm 1 bài.Kết quả:
Bài1: 24 học sinh Bài2: 16 học sinh nam Bài3: 120 m
+ HS nêu lại cách tìm phân số của một số
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm I, Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh
- Mở rộng được một số từ ngữ thuộc chủ điểm Dũng cảm qua việc tìm từ cùng nghĩa, việc ghép từ (BT1, BT2); hiểu nghĩa một vài từ theo chủ điểm (BT3); biết sử dụng một số từ theo chủ điểm qua việc điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4).
II, Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị từ điển Tiếng Việt Tiểu học.
- Thẻ từ ghi sẵn các từ ở cột A (Bài tập 2), bảng lớp ghi sẵn cột B. Viết sẵn bài tập 4 lên bảng phụ.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy học bài mới 1. Giới thiệu bài
2. Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm các từ cùng nghĩa với từ “dũng cảm” trong các từ dới đây: Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm, can tr- ờng, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông minh, bạo gan, quả cảm.
+ Em hiểu “Dũng cảm” có nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ “Dũng cảm”? và đặt câu với các từ cùng nghĩa với “Dũng cảm” mà các em vừa tìm đợc?
Bài 2: Ghép từ “Dũng cảm” vào trớc hoặc sau từng từ ngữ dới đây để tạo thành những cụm từ có nghĩa
+ Y/C hs trình bày
+ GV nhận xét thóng nhất những câu ghép đúng:
Tinh thần dũng cảm Hành động dũng cảm Ngời chiến sĩ dũng cảm Nữ du kích dũng cảm
Bài 3: Tìm từ (ở cột A) phù hợp với lời giải nghĩa (ở cột B).
+ Treo bảng phụ viết sẵn phần giải nghĩa (cột B).
Y/C hs lên nối đúng.
+ Nhận xét thống nhất câu đúng
Bài 4: Tìm từ ngữ trong ngoặc đơn hợp với mỗi chỗ trống của đoạn văn sau.
+ Treo bảng phụ.Y/C hs lên bảng chữa bài + Nhận xét thống nhất bài làm đúng.
C, Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
+ 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
+ HS thảo luận cặp đôi.
+ Một số HS nêu, lớp nhận xét.
Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can trờng, gan góc, gan lì, bạo gan, quả cảm.
+ Dũng cảm là có dũng khí, dám đơng đầu với sự nguy hiểm khó khăn để làm những việc nên làm.
+ 1 số HS nêu.
+ HS nêu yêu cầu và các từ ở bài tập 2.
+ HS thảo luận theo bàn.
+ Một số HS nêu, học sinh khác nhận xét, bổ sung.
+ Các câu ghép đúng là:
Dũng cảm xông lên
Dũng cảm nhận khuyết điểm Dũng cảm cứu bạn
Dũng cảm chống lại cờng quyền Dũng cảm trớc kẻ thù
Dũng cảm nói lên sự thật + HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ HS chữa bài: Lên bảng nối Gan dạ: Không sợ nguy hiểm
Gan góc: Chống chọi kiên cờng, không lùi b- íc.
Gan lì: Gan đến mức trơ ra, không còn biết sợ là gì HS nêu yêu cầu của bài tập.
+ 1 HS lên làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở. 1 số HS đọc đoạn văn, nhận xét.
+ Thứ tự các từ cần điền là: Ngời liên lạc, can đảm, mặt trận, hiểm nghèo, tấm gơng.
Khoa học
Nóng, lạnh và nhiệt độ I, Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí.
II, Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Một số loại nhiệt kế, phích nớc sôi, nớc đá đang tan, 4 chậu nhỏ.
Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm: Nhiệt kế, 3 cái cốc.
III, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A: Kiểm tra bài cũ:
B. Dạy học bài mới;
* Giới thiệu bài
HĐ1:Tìm hiểu sự nóng, lạnh của vật + Hãy kể tên những vật có nhiệt độ cao và những vật có nhiệt độ thấp?
+ Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và cho biết:
Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc nào?
V× sao em biÕt?
+ Hình 1, cốc nớc nào có nhiệt độ cao nhất?
Cốc nớc nào có nhiệt độ lạnh nhất?
HĐ2:Tìm hiểu cách sử dụng nhiệt kế + Yêu cầu 2 HS lên làm thí nghiệm với 3 chậu nước nóng, lạnh, bình thường
+ Tay em có cảm giác nh thế nào? Vì sao có hiện tợng đó?
+ Yêu cầu HS lên thực hành đo nhiệt độ cơ thể ngêi (4 nhãm).
Nhiệt độ cơ thể ngời lúc khỏe mạnh vào khoảng 370C. Khi nhiệt độ cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn mức 370C là cơ
thể có dấu hiệu bị bệnh.
+ Yêu cầu các nhóm thực hành đo nhiệt độ của hơi nớc sôi đang bốc.
TiÓu kÕt ý chÝnh.
C. Củng cố - dặn dò: Củng cố nội dung bài.
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau.
+ Vật nóng: Nớc đang sôi, bóng đèn đang thắp sáng, bàn là đang cắm điện, nồi vừa nấu thức ăn xong...
Vật lạnh: Nớc đá, khe tủ lạnh, đồ dùng trong tủ lạnh...
+ Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc b vì
cốc a là cốc nớc nguội, cốc b là cốc nớc nóng còn cốc c là cốc nớc đá.
+ Cốc b có nhiệt độ cao nhất, cốc c có nhiệt
độ lạnh nhất.
+ HS nêu. Lớp lắng nghe.
+ Các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm thực hành và nêu.
Kĩ thuật
ch¨m sãc rau, hoa (t2) I/ Muùc tieõu:
- Bieát mục đích tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc rau, hoa.
- Biết cách tiến hành một số cơng việc chăm sĩc rau, hoa.
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A/ KTBC: Chăm sóc rau, hoa 1) Nêu tác dụng của việc tưới nước?
2) Tỉa cây, làm cỏ cho rau, hoa nhằm mục đích gì?
- Nhận xét, đánh giá
- 2 hs trả lời
1) Cung cấp nước, giúp cho hạt nảy mầm, hòa tan các chât dinh dưỡng trong đất cho cây hút và giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi.
2) Giúp cho cây đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng.